Thừa kế tài sản số và những gì người lập di chúc cần chuẩn bị
Gia đình anh T. biết chắc người cha có tiền mã hóa (cryptocurrency). Ông từng khoe với các con, từng nhờ con trai cài ứng dụng ví. Nhưng sau khi ông mất, không ai biết mật khẩu điện thoại, không ai tìm thấy cụm từ khôi phục ví, và sàn giao dịch nước ngoài ông dùng chỉ trả lời email bằng một biểu mẫu tiếng Anh dài mười trang. Về pháp lý, số tài sản đó là di sản của ông. Về thực tế, có thể không ai lấy ra được nữa.
Thừa kế tài sản số khác thừa kế nhà đất ở một điểm cốt lõi: luật thừa nhận quyền, nhưng công nghệ quyết định việc người thừa kế có thực hiện được quyền đó hay không. Từ ngày 01/01/2026, Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 đã xác lập rõ tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự. Phần còn lại, tức là làm sao để người thừa kế thực sự nhận được, phụ thuộc gần như hoàn toàn vào việc người để lại tài sản chuẩn bị gì khi còn sống.
Tóm tắt
- Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025), vì vậy thuộc di sản theo Điều 612 BLDS và được để lại bằng di chúc hoặc chia theo pháp luật như mọi tài sản khác.
- Luật chia tài sản số thành tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác (Điều 47). Chứng khoán, tiền gửi dạng số, ví điện tử không thuộc nhóm này và đi theo thủ tục riêng.
- Tài khoản mạng xã hội, email, ảnh riêng tư gắn với quyền nhân thân và đời sống riêng tư. Phần này không chuyển giao như tài sản; việc xử lý cần sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đã chết (khoản 2 Điều 25 BLDS).
- Tài sản mã hóa nằm ở ví tự quản mà không ai có khóa thì gần như không khôi phục được. Tài sản trên tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép thì có thể yêu cầu chuyển cho người thừa kế với hồ sơ thừa kế hợp lệ.
- Di chúc không nên ghi mật khẩu hay cụm từ khôi phục. Di chúc nên liệt kê tài sản, chỉ định người nhận và người thi hành, còn thông tin truy cập được lưu riêng theo cách bảo mật.
- Thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế tài sản mã hóa hiện chưa có hướng dẫn rõ. Khi người thừa kế bán, tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ thuế theo từng lần chuyển nhượng.
Tài sản số được thừa kế trên cơ sở nào
Trước năm 2026, câu hỏi “tiền mã hóa có phải di sản không” thường được trả lời bằng lập luận: Điều 105 BLDS định nghĩa tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, và tài sản mã hóa có thể xếp vào quyền tài sản. Lập luận đó hợp lý nhưng chưa có văn bản nào xác nhận.
Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (Luật số 71/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026) khép lại tranh luận. Điều 46 quy định tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực quyền tài sản bằng công nghệ số. Khi đã là tài sản theo BLDS, tài sản số của người chết nằm trong di sản theo Điều 612, và người thừa kế có quyền đối với nó kể từ thời điểm mở thừa kế theo Điều 614 BLDS.
Khái niệm tài sản số và cơ chế quản lý của Nhà nước là chủ đề lớn, sẽ được phân tích riêng. Trong phạm vi thừa kế, điều quan trọng là xếp đúng từng loại tài sản vào đúng thủ tục.
Phân loại tài sản số trong di sản
Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số chia tài sản số thành ba nhóm: tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác. Hai nhóm đầu loại trừ chứng khoán, dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác. Khi lập danh mục di sản, chúng tôi thường dùng bảng sau để phân tuyến thủ tục:
Loại tài sản trong di sản | Xếp vào đâu | Người thừa kế làm việc với ai | Rủi ro chính |
| Tiền mã hóa trên tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép tại Việt Nam | Tài sản mã hóa | Tổ chức cung cấp dịch vụ, theo hồ sơ thừa kế | Chưa có quy trình mẫu thống nhất |
| Tiền mã hóa trên sàn nước ngoài | Tài sản mã hóa | Sàn nước ngoài, theo chính sách của họ | Giấy tờ phải dịch, hợp pháp hóa; sàn có thể yêu cầu giấy tờ theo luật nước họ |
| Tiền mã hóa trong ví tự quản (ví lạnh, ví phần mềm) | Tài sản mã hóa | Không có bên trung gian | Mất khóa là mất tài sản |
| NFT, token đại diện quyền lợi | Tài sản mã hóa hoặc tài sản ảo, tùy cấu trúc | Nền tảng phát hành hoặc ví lưu giữ | Khó định giá; giá trị phụ thuộc nền tảng |
| Vật phẩm, tiền trong trò chơi, điểm thưởng | Tài sản ảo | Nhà cung cấp dịch vụ | Điều khoản sử dụng thường cấm chuyển nhượng tài khoản |
| Tên miền | Quyền sử dụng tài nguyên Internet | Nhà đăng ký tên miền | Hết hạn trong lúc chờ khai nhận |
| Sách điện tử, khóa học, nhạc, video do người chết sáng tác | Quyền tài sản thuộc quyền tác giả | Nền tảng phân phối; bên khai thác | Doanh thu tiếp tục phát sinh nhưng không ai nhận |
| Tài khoản mạng xã hội, email, ảnh lưu trữ đám mây | Gắn với quyền nhân thân, đời sống riêng tư | Nền tảng | Không chuyển giao như tài sản |
| Ví điện tử, tài khoản ngân hàng số | Tiền pháp định dạng số, không phải tài sản số theo Điều 47 | Ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán | Xem bài rút tiền tiết kiệm của người đã mất |
| Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trên ứng dụng chứng khoán | Chứng khoán | Công ty chứng khoán | Xem bài thừa kế cổ phần, phần vốn góp |
Ghi chú về NFT: một NFT có thể chỉ là chứng nhận số gắn với một tác phẩm, có thể đại diện cho quyền lợi kinh tế, có thể chỉ là vật phẩm trong trò chơi. Việc xếp vào tài sản mã hóa hay tài sản ảo cần xem cấu trúc cụ thể và văn bản hướng dẫn của Chính phủ theo Điều 48 Luật Công nghiệp công nghệ số.
Tiền mã hóa trong di sản
Trên tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa trong 05 năm. Một số quy định của nghị quyết tác động trực tiếp đến việc thừa kế:
- Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán (khoản 1 Điều 7). Sau 06 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua các tổ chức này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ (khoản 2 Điều 7).
- Giao dịch được thực hiện bằng đồng Việt Nam (khoản 7 Điều 4).
- Tổ chức cung cấp dịch vụ phải lưu giữ hồ sơ, dữ liệu giao dịch tối thiểu 10 năm (điểm l khoản 2 Điều 15). Với người thừa kế, đây là nguồn chứng cứ quan trọng để xác định người chết sở hữu gì, bao nhiêu.
- Mỗi nhà đầu tư chỉ có một tài khoản tại mỗi tổ chức cung cấp dịch vụ (điểm a khoản 1 Điều 16), nên việc xác định tài khoản của người chết tại từng tổ chức khá rõ.
Tài sản mã hóa nằm trên tổ chức được cấp phép trong nước là trường hợp dễ nhất cho người thừa kế. Hồ sơ cơ bản giống thủ tục với ngân hàng: trích lục khai tử, văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản đã công chứng, giấy tờ tùy thân của người thừa kế. Người thừa kế cần có tài khoản riêng tại chính tổ chức đó để nhận chuyển. Quy trình chung về khai nhận có trong bài thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Vì thị trường đang thí điểm, quy trình nội bộ của từng tổ chức có thể khác nhau, nên làm việc trước bằng văn bản để biết họ yêu cầu những gì.
Trên sàn nước ngoài
Sàn nước ngoài không chịu Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và tự đặt quy trình xử lý tài khoản của người đã mất. Đa số yêu cầu giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh tư cách người thừa kế, đôi khi yêu cầu văn bản của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Giấy tờ Việt Nam thường phải dịch và hợp pháp hóa. Sau khi nhận được, người thừa kế là nhà đầu tư trong nước cần lưu ý khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP nêu trên: việc tiếp tục mua bán ngoài tổ chức được cấp phép trong nước có thể bị xử lý, nên phương án an toàn là chuyển tài sản về lưu ký tại tổ chức được cấp phép. Những vấn đề về luật áp dụng và giấy tờ nước ngoài được phân tích trong bài thừa kế có yếu tố nước ngoài.
Trong ví tự quản
Đây là trường hợp rủi ro nhất và cũng là lý do bài viết này tồn tại. Ví tự quản không có bên trung gian. Ai nắm khóa riêng hoặc cụm từ khôi phục thì kiểm soát tài sản. Không có cơ quan nào, kể cả Tòa án, buộc được blockchain trả lại tài sản khi khóa đã mất.
Ngược lại, nếu khóa nằm trong tay một người thừa kế duy nhất, người đó có thể chuyển hết tài sản đi trước khi các đồng thừa kế biết. Về pháp lý đó là hành vi chiếm giữ di sản, và các đồng thừa kế có quyền khởi kiện như với mọi tài sản khác (xem bài tự ý bán tài sản thừa kế). Nhưng chứng minh, truy vết và thi hành án với tài sản mã hóa khó hơn nhiều so với một sổ đỏ.
Tài khoản mạng xã hội, email và dữ liệu riêng tư
Phần này người lập di chúc hay nhầm nhất. Một tài khoản mạng xã hội không phải là tài sản để chia, dù nó có thể có giá trị thương mại.
Trước hết, tài khoản là một quan hệ hợp đồng giữa người dùng và nền tảng. Phần lớn điều khoản sử dụng cấm chuyển nhượng tài khoản, và quan hệ này mang tính nhân thân rõ rệt. Thứ hai, nội dung bên trong (tin nhắn, ảnh, thư) gắn với quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của người chết theo Điều 38 BLDS, và thường chứa cả thông tin riêng tư của những người đã trao đổi với họ. Khoản 3 Điều 38 BLDS bảo đảm an toàn và bí mật của thư tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
Quyền nhân thân không thể chuyển giao (khoản 1 Điều 25 BLDS). Nhưng đoạn hai khoản 2 Điều 25 quy định việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; nếu không có những người này thì phải được cha, mẹ đồng ý. Đây là căn cứ để gia đình yêu cầu nền tảng đóng tài khoản, chuyển sang chế độ tưởng niệm, hoặc phản đối việc người khác dùng hình ảnh, thông tin của người đã chết.
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 định nghĩa chủ thể dữ liệu cá nhân là “người được dữ liệu cá nhân phản ánh” (khoản 5 Điều 2), nhưng chưa có quy định riêng về việc ai thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu khi người đó đã chết. Trên thực tế, gia đình phải dựa vào Điều 25 BLDS và chính sách riêng của từng nền tảng.
Với trang cá nhân, kênh nội dung có thu nhập (kênh video, trang bán hàng), cần tách hai phần: doanh thu đã phát sinh và quyền tài sản đối với nội dung do người chết tạo ra là di sản; còn bản thân tài khoản và quyền đăng nhập thì phụ thuộc điều khoản của nền tảng. Người lập di chúc có thể giao cho người thừa kế nghĩa vụ quản lý kênh, nhưng không thể ép nền tảng chấp nhận việc chuyển tài khoản.
Di chúc cho tài sản số nên viết thế nào
Di chúc là văn bản sẽ được công bố cho tất cả những người liên quan theo Điều 647 BLDS, thậm chí có thể trở thành chứng cứ trong hồ sơ tòa án. Vì vậy nguyên tắc đầu tiên: không ghi mật khẩu, khóa riêng hay cụm từ khôi phục vào di chúc.
Di chúc nên làm bốn việc:
Liệt kê đủ để người thừa kế biết có gì và tìm ở đâu. Tên tổ chức cung cấp dịch vụ, tên sàn, loại ví, loại tài sản. Không cần ghi số dư vì số dư biến động.
Chỉ định người nhận cho từng nhóm. Theo khoản 2 Điều 626 BLDS, người lập di chúc được phân định phần di sản cho từng người. Tài sản mã hóa biến động giá lớn, nên chia theo tỷ lệ thay vì giá trị cố định, ví dụ “50% số tài sản mã hóa tại tài khoản … cho con trai, 50% cho con gái”.
Chỉ định người có năng lực kỹ thuật làm người quản lý, phân chia phần tài sản số. Người này cần hiểu cách vận hành ví, sàn, và được các người thừa kế tin tưởng. Cách viết điều khoản chỉ định có trong bài người thi hành di chúc.
Nêu ý nguyện về tài khoản cá nhân. Đóng, giữ làm tưởng niệm, hay giao cho ai quản lý. Phần này không ràng buộc nền tảng, nhưng là căn cứ để gia đình thống nhất và để người có quyền đồng ý theo Điều 25 BLDS làm theo.
Thông tin truy cập được lưu riêng. Một số cách khách hàng của chúng tôi thường dùng:
Cách lưu thông tin truy cập | Ưu điểm | Nhược điểm |
| Phong bì niêm phong gửi cùng di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng (Điều 641 BLDS) | Có bên thứ ba giữ, có thủ tục giao lại | Phải cập nhật khi đổi ví; người giữ biết có phong bì |
| Chia cụm từ khôi phục thành nhiều phần cho nhiều người giữ | Không ai một mình chiếm được tài sản | Mất một phần là mất tất cả, trừ khi dùng giải pháp kỹ thuật cho phép khôi phục từ một số phần |
| Két an toàn ngân hàng, người thừa kế được biết vị trí | Bảo mật vật lý tốt | Thủ tục mở két sau khi chết cũng cần hồ sơ thừa kế |
| Tính năng liên hệ thừa kế, tài khoản cũ của nền tảng | Nền tảng tự xử lý | Chỉ áp dụng cho nền tảng có tính năng này |
Mẫu di chúc đầy đủ các phần khác có trong bài mẫu di chúc. Khi đổi ví, chuyển sàn hoặc thay đổi lớn về số lượng tài sản, nên rà lại di chúc theo hướng dẫn ở bài sửa đổi, hủy bỏ di chúc.
Người thừa kế cần làm gì
Nếu người thân vừa mất và có dấu hiệu sở hữu tài sản số, thứ tự việc nên làm như sau:
- Giữ nguyên thiết bị. Không khôi phục cài đặt gốc điện thoại, máy tính; không thử mật khẩu nhiều lần vì nhiều thiết bị và ví sẽ tự xóa dữ liệu.
- Lập danh mục. Tìm trong email, tin nhắn, sao kê ngân hàng các giao dịch nạp, rút liên quan đến sàn hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ. Tìm giấy tờ, sổ tay có thể ghi thông tin ví.
- Gửi thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ, sàn. Đề nghị phong tỏa tài khoản và cung cấp sao kê. Tổ chức được cấp phép trong nước có nghĩa vụ lưu hồ sơ giao dịch, đây là nguồn chứng cứ để biết số dư tại thời điểm mở thừa kế.
- Thống nhất người quản lý. Nếu di chúc không chỉ định, các đồng thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản theo Điều 616 BLDS, đặc biệt khi một người đang giữ thiết bị hoặc khóa ví.
- Khai nhận di sản, rồi làm việc với từng tổ chức để chuyển tài sản sang tài khoản của người thừa kế. Nguyên tắc chia giữa các đồng thừa kế giống mọi tài sản khác, xem bài chia di sản thừa kế.
- Gia hạn các dịch vụ có thời hạn (tên miền, gói lưu trữ) trong lúc chờ, để tài sản không mất vì hết hạn.
Nếu có dấu hiệu một người thừa kế đã chuyển tài sản đi, cần hành động nhanh. Biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ có thể được yêu cầu tại Tòa án, như phân tích trong bài ngăn chặn tẩu tán di sản.
Thuế khi nhận thừa kế và khi bán tài sản số
Có hai thời điểm cần phân biệt.
Khi nhận thừa kế. Khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 xác định thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế gồm chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Tài sản số không được liệt kê. Tuy nhiên, khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định áp dụng chính sách thuế như đối với chứng khoán cho giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa cho đến khi có chính sách riêng. Việc thừa kế có thuộc phạm vi đó hay không hiện chưa có hướng dẫn rõ. Người thừa kế nhận tài sản mã hóa có giá trị lớn nên hỏi ý kiến cơ quan thuế bằng văn bản trước khi khai. Nguyên tắc chung về thuế khi nhận thừa kế có trong bài thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế.
Khi người thừa kế bán. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số là thu nhập chịu thuế (điểm d khoản 10 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025), thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng (khoản 2 Điều 19). Với giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Thông tư 41/2026/TT-BTC giao tổ chức này khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm xác nhận từng giao dịch chuyển nhượng thành công (Điều 4), theo tỷ lệ do Thông tư 32/2026/TT-BTC quy định. Người thừa kế được cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm (khoản 3 Điều 5 Thông tư 41/2026/TT-BTC).
Câu hỏi thường gặp
Tiền mã hóa của người chết có phải di sản không?
Di chúc viết tay có định đoạt được tiền mã hóa không?
Con có quyền đọc tin nhắn trong tài khoản của cha mẹ đã mất không?
Không có quyền mặc nhiên. Tin nhắn thuộc phạm vi bí mật thư tín, đời sống riêng tư theo Điều 38 BLDS, kể cả của những người đã nhắn với người chết. Gia đình có thể yêu cầu nền tảng xử lý tài khoản theo chính sách của họ, nhưng việc truy cập nội dung là chuyện khác.
Mất cụm từ khôi phục ví thì có kiện được không?
Tài sản số trong thời kỳ hôn nhân có phải tài sản chung không?
Lời kết
Với nhà đất, người thừa kế chỉ cần giấy tờ. Với tài sản số, người thừa kế cần giấy tờ, cần biết tài sản ở đâu, và trong nhiều trường hợp cần chính chiếc chìa khóa mà người chết đã giữ. Phần giấy tờ, pháp luật đã có. Hai phần còn lại chỉ người lập di chúc mới chuẩn bị được.
Luật sư của Quốc Ấn hỗ trợ lập danh mục tài sản số, soạn di chúc có điều khoản riêng cho tài sản số, và đại diện người thừa kế làm việc với tổ chức cung cấp dịch vụ, sàn giao dịch.
