Mẫu di chúc viết tay, di chúc nhà đất và cách điền đúng

Một bản di chúc tốt không cần dài. Bản di chúc ngắn nhất từng qua tay chúng tôi chỉ có chín dòng viết tay, và nó đứng vững qua hai cấp xét xử. Ngược lại, có những bản in sẵn ba trang, chép từ mạng, có chữ ký của hai người làm chứng, nhưng mô tả căn nhà bằng một địa chỉ đã đổi tên phố từ mười năm trước và để lại “toàn bộ nhà đất” trong khi một nửa là của người vợ. Bản thứ hai mới là bản gây kiện tụng.

Mẫu di chúc chỉ là khung. Phần quyết định nằm ở cách điền: mô tả tài sản, xác định phần quyền của người lập, xử lý tình huống người được hưởng chết trước, và chọn đúng hình thức.

Tóm tắt

  • Di chúc bằng văn bản phải có ít nhất: ngày, tháng, năm lập; họ tên, nơi cư trú của người lập; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng; di sản để lại và nơi có di sản (khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, viết tắt BLDS).
  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Di chúc nhiều trang thì mỗi trang phải đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập. Chỗ tẩy xóa, sửa chữa phải có chữ ký của người lập hoặc người làm chứng bên cạnh (khoản 3 Điều 631 BLDS).
  • Di chúc viết tay không người làm chứng phải do người lập tự viết toàn bộ và ký (Điều 633 BLDS). Không được đánh máy rồi ký.
  • Di chúc có người làm chứng cần ít nhất hai người làm chứng, không thuộc các trường hợp bị cấm tại Điều 632 BLDS, cùng ký hoặc điểm chỉ (Điều 634 BLDS).
  • Người có vợ, chồng chỉ được định đoạt phần của mình trong tài sản chung. Mẫu di chúc nhà đất phải ghi rõ tỷ lệ phần quyền.
  • Nên có điều khoản dự phòng khi người được hưởng chết trước người lập, vì khi đó phần di chúc liên quan không có hiệu lực (điểm a khoản 2 Điều 643 BLDS).
  • Với nhà đất, tài sản lớn, nên lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực, dù pháp luật không bắt buộc. Xem bài công chứng di chúc.

Chọn hình thức trước khi chọn mẫu di chúc

Hình thức

Ai nên dùng

Điều kiện

Rủi ro chính

Viết tay, không người làm chứng (Điều 633 BLDS)Người viết được, muốn giữ kín, tài sản không phức tạpTự viết toàn bộ, tự kýBị nghi ngờ chữ viết, chữ ký; dễ thất lạc
Có người làm chứng (Điều 634 BLDS)Người không tự viết được hoặc muốn có nhân chứngÍt nhất 2 người làm chứng hợp lệ, ký trước mặt người làm chứngNgười làm chứng không hợp lệ; tranh cãi về năng lực, ý chí
Có chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 635 BLDS; Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)Người ở xa tổ chức hành nghề công chứngKý trước người thực hiện chứng thựcÍt kiểm tra nội dung hơn công chứng
Có công chứng (Điều 635, 636 BLDS; Điều 58 Luật Công chứng 2024)Nhà đất, tài sản lớn, gia đình có nguy cơ tranh chấpTự mình yêu cầu, không ủy quyềnChi phí; cần đủ giấy tờ

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi lập di chúc phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc (khoản 2 Điều 625, khoản 2 Điều 630 BLDS). Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ thì di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 630 BLDS). Với hai nhóm này, mẫu viết tay không dùng được.

Điều kiện để một bản di chúc có hiệu lực được phân tích đầy đủ tại bài di chúc hợp pháp.

Mẫu 1, di chúc viết tay không có người làm chứng

Mẫu này phải được người lập chép tay toàn bộ. Bản in ra rồi ký không phải là di chúc tự viết theo Điều 633 BLDS.

Ba điểm phải tuân thủ khi chép: không viết tắt; ký vào cuối mỗi trang và đánh số trang; nếu viết sai, gạch bỏ và ký bên cạnh chỗ sửa (khoản 3 Điều 631 BLDS). Tốt nhất là viết lại trang đó.

Mẫu 2, di chúc có người làm chứng

Dùng khi người lập không tự viết được, hoặc muốn có người làm chứng. Văn bản có thể do người khác viết hoặc đánh máy, nhưng người lập phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt những người làm chứng, và người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ đó (Điều 634 BLDS).

Ai không được làm chứng

Điều 632 BLDS loại trừ

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trong thực tế, lỗi phổ biến nhất là để con dâu, con rể hoặc vợ của người được hưởng làm chứng. Họ không phải người thừa kế, nhưng có thể bị coi là người có quyền lợi liên quan khi tài sản để lại cho người con trở thành tài sản chung của vợ chồng người con. Nên chọn hàng xóm, bạn bè, cán bộ thôn không có quan hệ lợi ích.

Mẫu 3, di chúc để lại nhà đất

Đây là mẫu được tìm nhiều nhất, và cũng là mẫu dễ sai nhất.

Hướng dẫn mô tả nhà đất

Thông tin

Lấy ở đâu

Vì sao cần

Số thửa, số tờ bản đồTrang 2 Giấy chứng nhậnĐịnh danh thửa đất duy nhất, không phụ thuộc tên đường
Số phát hành, số vào sổTrang 1 và trang 2 Giấy chứng nhậnĐối chiếu khi khai nhận, đăng ký
Diện tích, mục đích sử dụngGiấy chứng nhậnTránh tranh cãi khi diện tích thực tế khác
Nguồn gốc tài sảnHợp đồng mua bán, văn bản tặng cho, văn bản khai nhậnChứng minh tài sản riêng hay chung
Phần quyềnTự xác định theo nguồn gốcNgười có vợ, chồng chỉ định đoạt phần của mình

Hai lỗi chúng tôi gặp nhiều nhất:

Định đoạt cả phần của vợ hoặc chồng. Căn nhà mua trong thời kỳ hôn nhân, dù chỉ một người đứng tên, được suy đoán là tài sản chung (khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Bản di chúc ghi “để lại toàn bộ căn nhà” sẽ bị vô hiệu phần vượt quá. Nếu hai vợ chồng cùng muốn định đoạt, mỗi người nên lập một di chúc riêng. Bài di chúc chung của vợ chồng giải thích vì sao không nên lập chung một bản.

Chia hiện vật mà không đủ diện tích tách thửa. Di chúc ghi “con A được 40 m² phía trước, con B được 40 m² phía sau” trong khi diện tích tối thiểu tách thửa ở địa phương là 50 m². Di chúc vẫn có hiệu lực, nhưng không đăng ký tách thửa được. An toàn hơn là chia theo tỷ lệ phần quyền, để những người thừa kế tự thỏa thuận cách sử dụng hoặc bán chia tiền.

Mẫu 4, các điều khoản bổ sung nên cân nhắc

Khoản 2 Điều 631 BLDS cho phép di chúc có các nội dung khác ngoài nội dung bắt buộc. Những điều khoản sau giúp giảm tranh chấp đáng kể.

Điều khoản dự phòng khi người được hưởng chết trước

Theo điểm a khoản 2 Điều 643 BLDS, nếu người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập, phần di chúc liên quan không có hiệu lực. Phần đó chia theo pháp luật, và con của người được hưởng không đương nhiên thế vị theo di chúc.

Ví dụ: Trường hợp con tôi là …………… chết trước hoặc chết cùng thời điểm với tôi, phần di sản tôi dành cho con tôi được để lại cho các con của người đó là …………… theo phần bằng nhau.

Điều khoản chỉ định người quản lý tài sản cho con chưa thành niên

Nếu để lại tài sản cho cháu nhỏ, người lập có thể chỉ định người khác quản lý thay vì để cha mẹ của cháu quản lý (khoản 3 Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Điều này hữu ích khi cha hoặc mẹ của cháu có nguy cơ xung đột lợi ích. Xem bài quản lý tài sản của con chưa thành niên.

Ví dụ: Phần di sản để lại cho cháu …………… (sinh năm ….) được giao cho ông/bà …………… quản lý cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Điều khoản dành tài sản thờ cúng, di tặng

Người lập có thể dành một phần di sản để thờ cúng (Điều 645 BLDS) hoặc tặng cho người ngoài diện thừa kế (Điều 646 BLDS). Phần thờ cúng không được chia thừa kế. Cách viết và rủi ro được trình bày tại bài di sản thờ cúng.

Điều khoản giao nghĩa vụ

Ví dụ: Con tôi là …………… khi nhận phần di sản tại mục … có nghĩa vụ thanh toán khoản vay của tôi tại Ngân hàng …………… theo hợp đồng tín dụng số …………… .

Câu ghi lý do phân chia

Không bắt buộc, nhưng một câu ngắn giải thích vì sao chia không đều thường giúp Tòa án nhìn nhận ý chí của người lập rõ hơn nếu có tranh chấp. Ví dụ: “Con út là người trực tiếp chăm sóc tôi từ năm 2015.”

Những người vẫn được hưởng dù di chúc không nhắc tên

Dù dùng mẫu nào, di chúc cũng không loại được những người thuộc Điều 644 BLDS: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên không có khả năng lao động. Họ vẫn được hưởng hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật, trừ khi từ chối hoặc không có quyền hưởng. Khi soạn di chúc, nên tính trước phần này để không bị trích lại ngoài ý muốn. Cách tính xem bài người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Di chúc bằng tiếng nước ngoài, di chúc song ngữ

Người nước ngoài hoặc Việt kiều có tài sản tại Việt Nam thường hỏi có được lập di chúc bằng tiếng Anh không. BLDS không bắt buộc di chúc tự viết phải bằng tiếng Việt. Tuy nhiên, di chúc lập bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc chứng thực (khoản 5 Điều 647 BLDS). Văn bản công chứng tại Việt Nam dùng tiếng Việt; nhu cầu song ngữ thực hiện theo pháp luật công chứng. Nếu di chúc lập ở nước ngoài, cần xem xét pháp luật áp dụng về hình thức và thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự. Xem bài thừa kế có yếu tố nước ngoài.

Bảo quản và thay đổi di chúc

Một bản di chúc đúng mẫu nhưng không ai tìm thấy thì coi như không có (khoản 1 Điều 642 BLDS). Người lập có thể gửi tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ; công chứng viên niêm phong trước mặt người lập và cấp giấy nhận lưu giữ (khoản 1 Điều 61 Luật Công chứng 2024). Hoặc gửi một người tin cậy, kèm thông báo cho người thân biết nơi giữ.

Di chúc có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ bất cứ lúc nào (Điều 640 BLDS). Khi lập bản mới, nên ghi rõ bản mới thay thế các bản trước. Cách làm đúng xem bài sửa đổi, hủy bỏ di chúc.

Danh sách kiểm tra trước khi ký

Kiểm tra

Đạt
Có đủ ngày tháng năm, họ tên, nơi cư trú người lập☐
Họ tên, năm sinh, số định danh của từng người được hưởng☐
Mô tả tài sản bằng số thửa, số giấy chứng nhận, không chỉ bằng địa chỉ☐
Ghi rõ tài sản riêng hay phần quyền trong tài sản chung☐
Phần chia cộng lại đúng 100%☐
Có điều khoản dự phòng khi người hưởng chết trước☐
Đã tính phần của người thuộc Điều 644 BLDS☐
Không viết tắt, không ký hiệu, đánh số và ký từng trang☐
Viết tay toàn bộ nếu không có người làm chứng☐
Người làm chứng không thuộc Điều 632 BLDS☐
Ghi rõ hủy bỏ các bản di chúc trước (nếu có)☐
Đã xác định nơi lưu giữ☐

Câu hỏi thường gặp

Có, nếu là di chúc có người làm chứng (Điều 634 BLDS) hoặc có công chứng, chứng thực. Di chúc đánh máy rồi tự ký mà không có người làm chứng thì không đáp ứng Điều 633 BLDS, vì di chúc không người làm chứng phải tự viết tay.

Không bắt buộc. Di chúc viết tay đáp ứng Điều 633 BLDS có hiệu lực mà không cần công chứng. Tuy nhiên, với nhà đất và gia đình có nguy cơ tranh chấp, công chứng giúp giảm đáng kể rủi ro bị phản bác.
Có thể dùng làm khung, nhưng với di chúc không người làm chứng thì phải chép tay toàn bộ. Phần quan trọng là mô tả tài sản và phần quyền, mẫu tải về không làm thay được.
Không bắt buộc. Người lập có quyền truất quyền hưởng di sản mà không cần nêu lý do (Điều 626 BLDS). Ghi lý do ngắn gọn có thể giúp hạn chế tranh chấp.
Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản, chỉ bản sau cùng có hiệu lực (khoản 5 Điều 643 BLDS).
Phân chia di sản không chỉ là thủ tục — đó là việc bảo toàn tài sản và gìn giữ quan hệ gia đình qua các thế hệ. Luật Quốc Ấn tư vấn lập di chúc, khai nhận di sản và cấu trúc chuyển giao tài sản an toàn về pháp lý.

Chưa rõ vấn đề pháp lý của mình?

Mô tả vụ việc - Luật Quốc Ấn phản hồi bằng văn bản đánh giá sơ bộ trong 24 giờ làm việc, trước khi bạn quyết định sử dụng dịch vụ.

Đặt lịch tư vấn 0965 679 698