Đồng hồ đã chạy từ ngày bạn phát hiện, và bạn đang có ba đồng hồ khác nhau
Tranh chấp lao động có thời hiệu ngắn nhất trong mọi loại tranh chấp: 06 tháng để yêu cầu hòa giải viên, 09 tháng để yêu cầu trọng tài, 01 năm để khởi kiện tại tòa. Phần lớn người lao động dùng hết sáu tháng đầu để chờ công ty giải quyết. Chúng tôi xác định bạn còn cửa nào, và đi đúng cửa đó.
Luật sư lao động hỗ trợ người lao động trong tranh chấp về sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng, nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và tai nạn lao động. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng với hòa giải viên lao động, 09 tháng với Hội đồng trọng tài lao động và 01 năm với Tòa án, tính từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm. Hòa giải viên lao động là thủ tục bắt buộc, trừ 06 loại tranh chấp — trong đó có sa thải và bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, tức hai loại phổ biến nhất được nộp thẳng ra tòa. Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, ngoài việc phải nhận lại làm việc và trả lương những ngày không được làm việc, còn phải trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo Điều 41 Bộ luật Lao động. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được pháp luật Việt Nam bảo vệ theo khoản 3 Điều 151, có quyền như người lao động Việt Nam.
Đây là thời hiệu ngắn nhất trong mọi loại tranh chấp, và nó chạy ba tốc độ tùy nơi bạn nộp. Cả ba đều tính từ ngày phát hiện ra hành vi mà bạn cho rằng quyền lợi hợp pháp của mình bị vi phạm — không phải từ ngày nghỉ việc, không phải từ ngày công ty trả lời.
Nơi yêu cầu giải quyết
Thời hiệu
Căn cứ
Hòa giải viên lao động
06 tháng
Khoản 1 Điều 190 BLLĐ 2019
Hội đồng trọng tài lao động
09 tháng
Khoản 2 Điều 190 BLLĐ 2019
Tòa án nhân dân
01 năm
Khoản 3 Điều 190 BLLĐ 2019
Thực tế điều này có nghĩa gì
Phần lớn người lao động dành 06 tháng đầu để chờ công ty giải quyết, để hy vọng, hoặc để ngại làm to chuyện — rồi mất luôn cửa hòa giải. Điều đó không phải là hết đường, vì cửa tòa án vẫn còn tới một năm, nhưng nó thu hẹp lựa chọn và làm mất một phương án thường nhanh và ít tốn kém hơn. Việc đầu tiên nên làm là xác định chính xác ngày bạn phát hiện ra hành vi vi phạm, vì mọi con số đều đếm từ mốc đó.
Có trường hợp thời gian không tính vào thời hiệu
Theo khoản 4 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, nếu người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn, thì khoảng thời gian đó không tính vào thời hiệu. Đây là lý do không nên tự kết luận mình đã hết thời hiệu mà chưa được rà soát hồ sơ.
Cập nhật tháng 7/2026
ĐIỀU NHIỀU NGƯỜI KHÔNG BIẾT
06 loại tranh chấp được nộp thẳng ra tòa, không phải qua hòa giải
Hòa giải viên lao động là thủ tục bắt buộc trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án — nhưng khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 loại trừ 06 nhóm. Đáng chú ý là hai loại phổ biến nhất đều nằm trong nhóm được miễn.
Loại tranh chấp không bắt buộc hòa giải
Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Điểm a
Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
Điểm b
Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động
Điểm c
Về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Điểm d
Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điểm đ
Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại
Điểm e
Căn cứ khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.
Nếu vụ việc của bạn phải qua hòa giải
Thời hạn hòa giảiHòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu — khoản 2 Điều 188
Có mặt và ủy quyềnPhiên họp hòa giải phải có mặt hai bên; các bên có thể ủy quyền cho người khác tham gia — khoản 3 Điều 188
Bên kia vắng mặtNếu bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lập biên bản hòa giải không thành — khoản 4 Điều 188
Hòa giải thành nhưng không thực hiệnBên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết — khoản 6 Điều 188
Quá hạn mà không hòa giảiHết 05 ngày làm việc mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải thì các bên được chọn yêu cầu trọng tài hoặc khởi kiện tại Tòa án — khoản 7 Điều 188
Chọn trọng tài lao động thì không được đồng thời khởi kiện
Theo khoản 1 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết. Ban trọng tài lao động phải được thành lập trong 07 ngày làm việc và ra quyết định trong 30 ngày kể từ ngày thành lập. Nếu quá các thời hạn này mà Ban trọng tài không được thành lập hoặc không ra quyết định, hoặc một bên không thi hành quyết định, thì các bên mới có quyền yêu cầu Tòa án. Đây là lựa chọn cần cân nhắc kỹ vì nó khóa cửa tòa án trong một khoảng thời gian.
TÍNH ĐƯỢC THÀNH SỐ
Bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì được những gì
Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo cách cộng dồn — và số tiền thay đổi tùy vào việc bạn có muốn quay lại làm việc hay không.
Khoản bắt buộc, áp dụng trong mọi trường hợp
Nhận trở lại làm việcTheo hợp đồng lao động đã giao kết. Nếu không còn vị trí cũ mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Tiền lương những ngày không được làm việcTrả đủ cho toàn bộ khoảng thời gian bị chấm dứt trái luật cho đến khi được nhận lại
Bảo hiểm những ngày không được làm việcĐóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho khoảng thời gian đó
Khoản trả thêmÍt nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
Vi phạm thời hạn báo trướcTrả thêm một khoản tương ứng tiền lương theo hợp đồng trong những ngày không báo trước
Căn cứ khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận.
Cộng thêm, tùy tình huống
Tình huống
Khoản cộng thêm
Căn cứ
Người lao động không muốn tiếp tục làm việc
Trợ cấp thôi việc theo Điều 46
Khoản 2 Điều 41
Người sử dụng lao động không muốn nhận lại và người lao động đồng ý
Trợ cấp thôi việc, cộng khoản thỏa thuận ít nhất 02 tháng tiền lương nữa
Khoản 3 Điều 41
Cách tính trợ cấp thôi việc
Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên được trợ cấp một nửa tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc. Thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Tiền lương để tính là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi thôi việc. Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.
MẢNG ÍT VĂN PHÒNG ĐỀ CẬP
Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Khối này viết cho cả hai phía: người lao động nước ngoài và bên sử dụng lao động, vì hai mặt của cùng một bộ quy định. Quy định về giấy phép lao động vừa được thay mới bởi Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, thay thế Nghị định 152/2020, Nghị định 70/2023 và Nghị định 128/2025 — nghĩa là phần lớn hướng dẫn đang lưu hành trên mạng là bản cũ.
Người lao động nước ngoài được pháp luật Việt Nam bảo vệ
Khoản 3 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Nghĩa là khi bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người lao động nước ngoài có đúng những quyền như người lao động Việt Nam, bao gồm các khoản theo Điều 41 nêu ở phần trên. Rất nhiều người nước ngoài không biết điều này và chấp nhận rời đi vì tưởng mình không có cơ sở nào để yêu cầu.
Điều kiện để làm việc hợp pháp
Về nhân thânĐủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế — khoản 1 Điều 151
Về tư phápKhông đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam
Giấy phép lao độngPhải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp tại Điều 154
Thời hạn hợp đồngKhông được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động; hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn — khoản 2 Điều 151
Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê các trường hợp được miễn, trong đó có: chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định; Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; người vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ; người vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam không xử lý được; và luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
Nghĩa vụ của bên sử dụng lao động
Vị trí được tuyểnChỉ được tuyển người lao động nước ngoài vào vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được — khoản 1 Điều 152
Giải trình trước khi tuyểnPhải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi tuyển dụng — khoản 2 Điều 152
Nhà thầuPhải kê khai cụ thể vị trí công việc, trình độ, kinh nghiệm, thời gian cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được chấp thuận bằng văn bản — khoản 3 Điều 152
Hậu quả khi không có giấy phépNgười lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo pháp luật về xuất nhập cảnh; bên sử dụng lao động bị xử lý theo quy định — khoản 2 và khoản 3 Điều 153
Mức xử phạt vi phạm hành chính
Hành vi
Mức phạt
Căn cứ
Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép; sử dụng giấy phép đã hết hiệu lực
15.000.000 – 25.000.000 đồng, kèm hình thức trục xuất
Khoản 3 và khoản 5 Điều 32 NĐ 12/2022
Bên sử dụng lao động dùng lao động nước ngoài không có giấy phép — từ 01 đến 10 người
30.000.000 – 45.000.000 đồng
Điểm a khoản 4 Điều 32
Bên sử dụng lao động — từ 11 đến 20 người
45.000.000 – 60.000.000 đồng
Điểm b khoản 4 Điều 32
Bên sử dụng lao động — từ 21 người trở lên
60.000.000 – 75.000.000 đồng
Điểm c khoản 4 Điều 32
Sử dụng lao động nước ngoài không đúng nội dung ghi trên giấy phép lao động
5.000.000 – 10.000.000 đồng mỗi người, tối đa 75.000.000 đồng
Khoản 2 Điều 32
Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình sử dụng lao động nước ngoài
1.000.000 – 3.000.000 đồng
Điểm a khoản 1 Điều 32
Các mức phạt tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Cập nhật tháng 7/2026 — theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Không chắc mình còn thời hiệu hay đã hết? Gửi thông tin hoặc gọi trực tiếp để được kiểm tra thời hiệu và nhận đánh giá bằng văn bản — miễn phí. Với tranh chấp lao động, biết sớm một tháng có thể là khác biệt giữa còn cửa và hết cửa.
Ngoài khởi kiện, còn có thể đề nghị xử phạt vi phạm hành chính
Hai con đường độc lập, không loại trừ nhau. Khởi kiện để đòi quyền lợi của bạn; đề nghị xử phạt để cơ quan quản lý nhà nước xử lý vi phạm. Trong nhiều trường hợp, việc doanh nghiệp bị thanh tra lao động tạo áp lực giải quyết nhanh hơn cả vụ kiện.
Hành vi vi phạm
Mức phạt theo số người lao động bị vi phạm
Căn cứ
Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương, lương làm thêm giờ, lương ban đêm, lương ngừng việc; khấu trừ lương không đúng quy định; không trả lương ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc
Từ 01 đến 10 người: 5 – 10 triệu
Từ 11 đến 50 người: 10 – 20 triệu
Từ 51 đến 100 người: 20 – 30 triệu
Từ 101 đến 300 người: 30 – 40 triệu
Khoản 2 Điều 17 NĐ 12/2022
Xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định
5.000.000 – 10.000.000 đồng
Điểm đ khoản 2 Điều 19
Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; không đăng ký nội quy lao động; sử dụng nội quy chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực
5.000.000 – 10.000.000 đồng
Khoản 2 Điều 19
Không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết nội dung chính ở nơi cần thiết
1.000.000 – 3.000.000 đồng
Khoản 1 Điều 19
Các mức nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt tiền gấp 02 lần, theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Việc doanh nghiệp bị xử phạt hành chính không thay thế nghĩa vụ trả các khoản cho người lao động — hai việc độc lập.
Vi phạm về trình tự kỷ luật là căn cứ mạnh trong vụ kiện sa thải
Điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022 xử phạt riêng hành vi xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu. Trong thực tế, rất nhiều quyết định sa thải bị tuyên trái pháp luật không phải vì người lao động không có lỗi, mà vì doanh nghiệp làm sai thủ tục — thiếu thành phần tham dự, không có biên bản, không đúng thời hiệu xử lý kỷ luật. Đây là điểm cần rà soát đầu tiên khi đánh giá một vụ sa thải.
PHẠM VI DỊCH VỤ
Từ kiểm tra thời hiệu đến thi hành án
Kiểm tra thời hiệu và xác định nơi nộp yêu cầu phù hợp
Tính các khoản được yêu cầu: lương, trợ cấp, bảo hiểm, khoản bồi thường
Vụ việc sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Tranh chấp tiền lương, làm thêm giờ, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
Tranh chấp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, tai nạn lao động
Đại diện tại hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
Khởi kiện và tranh tụng tại tòa án nhân dân khu vực, cấp phúc thẩm
Vụ việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Bạn là doanh nghiệp?
Xây dựng nội quy lao động, hợp đồng lao động mẫu, quy trình xử lý kỷ luật đúng thủ tục, thủ tục xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài và giấy phép lao động, cùng các vấn đề tuân thủ khác được xử lý tại trang luật sư doanh nghiệp. Chúng tôi không đại diện cho cả hai bên trong cùng một vụ tranh chấp.
Vụ việc của bạn thuộc mảng khác?
Đòi các khoản nợ không phát sinh từ quan hệ lao động tại trang luật sư dân sự; vụ việc có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản tại trang luật sư hình sự.
CHI PHÍ
Người lao động khởi kiện được miễn án phí
Đây là điểm khác biệt lớn nhất về chi phí giữa tranh chấp lao động và các loại tranh chấp khác, và là điều nhiều người lao động không biết nên tự loại mình khỏi việc khởi kiện.
Miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí
Theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Nghĩa là rào cản chi phí ở giai đoạn khởi kiện gần như bằng không.
Chi phí tố tụng
Khoản riêng theo Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15. Với vụ lao động, khoản phát sinh thường gặp là chi phí giám định trong vụ việc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc chi phí giám định chữ ký khi có tranh chấp về tính xác thực của tài liệu. Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được giảm không quá 50% theo Điều 8 và Điều 12; các nhóm được miễn hoàn toàn quy định tại Điều 7.
Thù lao luật sư
Không có mức cố định. Thù lao được xác định theo tính chất vụ việc, giá trị các khoản yêu cầu, việc có phải qua thủ tục hòa giải hay trọng tài hay không, số cấp xét xử tham gia, và khối lượng công việc thu thập chứng cứ. Với vụ việc lao động, chúng tôi cân nhắc khả năng chi trả của người lao động khi thỏa thuận phương thức thanh toán.
Con số được chốt bằng văn bản trong hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi bắt đầu. Không phát sinh ngoài thỏa thuận.
Cập nhật tháng 7/2026 — theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15
QUY TRÌNH LÀM VIỆC
Bốn bước rõ ràng
1
Tiếp nhận
Mô tả vụ việc qua biểu mẫu hoặc hotline
2
Đánh giá sơ bộ
Nhận văn bản đánh giá sơ bộ vụ việc miễn phí
3
Đề xuất dịch vụ
Báo phương án và phí dịch vụ minh bạch
4
Triển khai
Ký hợp đồng, luật sư phụ trách theo suốt vụ việc
VÌ SAO CHỌN LUẬT QUỐC ẤN
Cách chúng tôi làm việc
Kiểm tra thời hiệu ngay trong buổi làm việc đầu
Với tranh chấp lao động, câu hỏi đầu tiên không phải bạn đúng hay sai mà là bạn còn cửa nào. Sáu tháng, chín tháng, một năm là ba mốc rất gần nhau, và xác định đúng ngày phát hiện hành vi vi phạm quyết định toàn bộ phương án.
Rà soát thủ tục của doanh nghiệp trước khi bàn đến đúng sai
Nhiều quyết định sa thải bị tuyên trái pháp luật không phải vì người lao động không có lỗi mà vì doanh nghiệp làm sai thủ tục — thiếu thành phần tham dự, không lập biên bản, quá thời hiệu xử lý kỷ luật, nội quy lao động chưa đăng ký. Đây là điểm chúng tôi kiểm tra đầu tiên.
Nhận vụ việc của người lao động nước ngoài
Người lao động nước ngoài tại Việt Nam được pháp luật Việt Nam bảo vệ với đầy đủ quyền như người lao động Việt Nam. Chúng tôi xử lý cả nhóm vụ việc này, bao gồm các vấn đề gắn với giấy phép lao động và thời hạn hợp đồng.
Luật sư phụ trách trực tiếp từ đầu đến cuối
Người đánh giá hồ sơ cho bạn ở buổi đầu cũng chính là người ngồi cùng bạn tại phiên tòa. Vụ việc không đổi tay giữa chừng, không chuyển xuống trợ lý sau khi ký hợp đồng.
Ai phụ trách vụ việc của bạn
Vụ việc do luật sư điều hành trực tiếp phụ trách và theo suốt, với sự tham gia của luật sư cộng sự khi tính chất vụ việc cần. Người tư vấn cho bạn ở buổi đầu cũng là người ngồi cùng bạn tại phiên tòa.
Chúng tôi cam kết điều làm được, và nói rõ điều không
Không cam kết kết quả xét xử
Không ai có thể bảo đảm kết quả của một vụ án. Điều chúng tôi cam kết là kiểm tra trung thực thời hiệu và căn cứ của bạn, tính đủ các khoản có cơ sở yêu cầu, và nói rõ khi vụ việc không có cơ sở.
Chỉ đại diện cho một bên trong cùng một vụ việc
Chúng tôi không nhận đại diện đồng thời cho người lao động và người sử dụng lao động trong cùng một vụ tranh chấp. Khi nhận vụ việc, chúng tôi kiểm tra xung đột lợi ích trước.
Cân nhắc khả năng chi trả của người lao động
Người lao động khởi kiện được miễn án phí, nhưng vẫn còn thù lao luật sư. Chúng tôi trao đổi thẳng về phương thức thanh toán phù hợp với hoàn cảnh, và nói rõ khi chi phí không tương xứng với phần có khả năng thu được.
Bảo mật là nghĩa vụ, không phải lời hứa xã giao
Giữ bí mật thông tin thân chủ là nghĩa vụ đạo đức và pháp lý của luật sư. Thông tin bạn cung cấp được bảo mật ngay cả khi bạn chưa sử dụng dịch vụ.
Phụ thuộc vào nơi bạn nộp yêu cầu. Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019: 06 tháng để yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải; 09 tháng để yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết; và 01 năm để yêu cầu Tòa án giải quyết. Cả ba thời hiệu đều tính từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm, không phải từ ngày nghỉ việc hay từ ngày công ty trả lời. Xác định đúng mốc này là việc đầu tiên phải làm vì cả ba thời hiệu đều đếm từ đó.
Còn. Quá 06 tháng thì mất cửa hòa giải viên lao động, nhưng thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết vẫn là 01 năm theo khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019. Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 190, nếu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng hạn thì thời gian đó không tính vào thời hiệu.
Không. Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải nằm trong sáu loại tranh chấp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải, theo điểm a khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Bạn có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện thẳng tại Tòa án.
Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 có sáu nhóm: về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; và giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải, theo khoản 2 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Hết thời hạn này mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải thì các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
Nếu bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành, theo khoản 4 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Biên bản này có chữ ký của bên có mặt và hòa giải viên, và là căn cứ để bạn tiếp tục yêu cầu trọng tài hoặc khởi kiện.
Cần cân nhắc kỹ vì khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết thì không được đồng thời yêu cầu Tòa án, theo khoản 1 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019. Ban trọng tài phải được thành lập trong 07 ngày làm việc và ra quyết định trong 30 ngày kể từ ngày thành lập. Nếu quá hạn mà Ban trọng tài không được thành lập hoặc không ra quyết định, hoặc một bên không thi hành quyết định, thì mới được yêu cầu Tòa án.
Theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải nhận bạn trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết; trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày bạn không được làm việc; và trả thêm một khoản ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì còn phải trả một khoản tương ứng tiền lương trong những ngày không báo trước.
Ngoài các khoản tại khoản 1 Điều 41, người sử dụng lao động phải trả thêm trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 để chấm dứt hợp đồng lao động.
Được, nếu bạn đồng ý. Khi đó, theo khoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, ngoài các khoản tại khoản 1 và trợ cấp thôi việc theo Điều 46, hai bên còn thỏa thuận một khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng.
Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên được trợ cấp một nửa tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc. Thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Tiền lương để tính là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi thôi việc. Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.
Không, trong phần lớn trường hợp. Theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại, bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi trả lương không đúng hạn, không trả hoặc trả không đủ tiền lương bị phạt theo số người lao động bị vi phạm: từ 5 đến 10 triệu đồng với 01 đến 10 người; 10 đến 20 triệu với 11 đến 50 người; 20 đến 30 triệu với 51 đến 100 người; 30 đến 40 triệu với 101 đến 300 người. Đây là mức đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Việc bị xử phạt không thay thế nghĩa vụ trả lương cho người lao động.
Có. Hai con đường độc lập, không loại trừ nhau. Khởi kiện để đòi quyền lợi của bạn, đề nghị xử phạt để cơ quan quản lý nhà nước xử lý vi phạm. Trong nhiều trường hợp việc doanh nghiệp bị thanh tra lao động tạo áp lực giải quyết nhanh hơn.
Vi phạm về trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý kỷ luật là căn cứ quan trọng trong vụ kiện. Điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt riêng hành vi xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu. Trên thực tế, rất nhiều quyết định sa thải bị tuyên trái pháp luật không phải vì người lao động không có lỗi mà vì doanh nghiệp làm sai thủ tục.
Doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản và phải đăng ký theo quy định; sử dụng nội quy chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực đều bị xử phạt từ 5 đến 10 triệu đồng theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Tình trạng nội quy lao động là một trong những điểm cần rà soát đầu tiên khi đánh giá một quyết định sa thải.
Có. Khoản 3 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Khi bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người lao động nước ngoài có đúng những quyền như người lao động Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019: đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc và đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; và có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp tại Điều 154.
Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê nhiều trường hợp, trong đó có: chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ; Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định; Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; người vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ hoặc để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp; và luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
Không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động, theo khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019. Khi sử dụng người lao động nước ngoài, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Chỉ được tuyển vào vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, theo khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019. Trước khi tuyển dụng phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, hoặc sử dụng giấy phép đã hết hiệu lực, bị phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng và bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất, theo khoản 3 và khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Ngoài ra, khoản 2 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất.
Theo khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP: từ 30 đến 45 triệu đồng với vi phạm từ 01 đến 10 người; từ 45 đến 60 triệu đồng với vi phạm từ 11 đến 20 người; từ 60 đến 75 triệu đồng với vi phạm từ 21 người trở lên. Đây là mức đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần theo khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
Có. Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2023/NĐ-CP và Nghị định 128/2025/NĐ-CP. Nhiều hướng dẫn đang lưu hành trên mạng vẫn là nội dung của các nghị định cũ.
Có, nhưng ở trang riêng và không đại diện cho cả hai bên trong cùng một vụ tranh chấp. Các vấn đề tuân thủ của doanh nghiệp như xây dựng nội quy lao động, hợp đồng lao động mẫu, quy trình xử lý kỷ luật đúng thủ tục và thủ tục sử dụng lao động nước ngoài được xử lý tại trang luật sư doanh nghiệp. Khi tiếp nhận vụ việc, chúng tôi kiểm tra xung đột lợi ích trước.
Không có mức cố định. Thù lao được xác định theo tính chất vụ việc, giá trị các khoản yêu cầu, việc có phải qua thủ tục hòa giải hay trọng tài hay không, số cấp xét xử tham gia, và khối lượng công việc thu thập chứng cứ. Với vụ việc lao động, chúng tôi cân nhắc khả năng chi trả của người lao động khi thỏa thuận phương thức thanh toán, và chốt bằng văn bản trước khi bắt đầu.
Không. Chúng tôi cung cấp văn bản đánh giá sơ bộ vụ việc miễn phí, trong đó nêu rõ tình trạng thời hiệu, nơi nộp yêu cầu phù hợp, các khoản có cơ sở yêu cầu và hồ sơ còn thiếu, để bạn quyết định trước khi sử dụng dịch vụ.
Có. Luật Quốc Ấn có trụ sở tại Hà Nội nhưng nhận vụ việc lao động trên toàn quốc. Với vụ việc ở xa, chúng tôi phối hợp làm việc từ xa và có mặt trực tiếp tại các giai đoạn tố tụng quan trọng.
Có. Bảo mật thông tin thân chủ là nghĩa vụ đạo đức nghề nghiệp và nghĩa vụ pháp lý của luật sư, được áp dụng ngay cả khi bạn chưa sử dụng dịch vụ.
Kiểm tra thời hiệu trước khi làm bất cứ điều gì khác
Gửi thông tin vụ việc để nhận đánh giá bằng văn bản — tình trạng thời hiệu, nơi nộp yêu cầu phù hợp, các khoản có cơ sở yêu cầu và hồ sơ còn thiếu. Miễn phí, và với tranh chấp lao động thì sớm một tháng có thể là khác biệt lớn.