Thừa kế cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp tư nhân
Ông H. là một trong ba thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh vật liệu xây dựng, nắm 40% vốn điều lệ. Ông mất đột ngột. Vợ và hai con ông đến công ty đề nghị được tham dự họp Hội đồng thành viên. Hai thành viên còn lại từ chối, cho rằng công ty là “chỗ làm ăn của anh em”, người nhà ông H. muốn thì công ty mua lại phần vốn với giá sổ sách.
Hai thành viên này sai. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người thừa kế của thành viên là cá nhân chết “là thành viên công ty” (khoản 1 Điều 53), không cần ai chấp thuận. Nhưng quyền đó không tự vận hành. Gia đình ông H. vẫn phải làm thủ tục thừa kế, công ty vẫn phải ghi nhận họ vào sổ đăng ký thành viên, và cách mỗi loại hình doanh nghiệp đối xử với người thừa kế khác nhau khá nhiều.
Tóm tắt
- Cổ phần, phần vốn góp của người đã chết là di sản (Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, viết tắt BLDS). Nếu hình thành trong thời kỳ hôn nhân, phần vốn đó thường là tài sản chung của vợ chồng, chỉ một nửa là di sản.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: người thừa kế là thành viên công ty; nếu không muốn làm thành viên thì phần vốn được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng (khoản 1, khoản 4 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: người thừa kế là chủ sở hữu hoặc thành viên; công ty phải tổ chức lại theo loại hình tương ứng và đăng ký thay đổi trong 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế (khoản 3 Điều 78).
- Công ty cổ phần: người thừa kế trở thành cổ đông (khoản 3 Điều 127). Cổ phần ưu đãi biểu quyết vẫn được để thừa kế (khoản 3 Điều 116).
- Công ty hợp danh: người thừa kế của thành viên hợp danh chỉ được hưởng giá trị phần vốn sau khi trừ nợ; muốn làm thành viên hợp danh phải được Hội đồng thành viên chấp thuận (điểm h khoản 1 Điều 181). Người thừa kế thành viên góp vốn thì đương nhiên thay thế (điểm e khoản 1 Điều 187).
- Doanh nghiệp tư nhân: một người thừa kế làm chủ theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể (khoản 2 Điều 193).
- Nhận thừa kế cổ phần, phần vốn góp chịu thuế thu nhập cá nhân 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng, không được miễn kể cả giữa cha mẹ và con.
Xác định phần vốn nào là di sản
Trước khi hỏi người thừa kế có vào công ty được không, cần xác định họ thừa kế bao nhiêu.
Phần vốn góp, cổ phần đứng tên một người trong thời kỳ hôn nhân, mua bằng thu nhập trong thời kỳ đó, được suy đoán là tài sản chung của vợ chồng (khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Ông H. đứng tên 40% vốn điều lệ, nhưng nếu đây là tài sản chung thì 20% là của bà vợ, chỉ 20% là di sản chia cho bà và hai con. Bà vợ lúc này vừa là chủ sở hữu một nửa, vừa là người thừa kế. Cách tách tài sản chung xem bài tài sản chung của vợ chồng; cách xác định di sản nói chung xem bài di sản thừa kế.
Một vướng mắc thực tiễn: trên sổ đăng ký thành viên chỉ có tên ông H. Phần của bà vợ (một nửa tài sản chung) không phải di sản, nhưng để công ty ghi nhận bà là thành viên với phần đó, gia đình vẫn phải thể hiện rõ trong văn bản khai nhận, phân chia di sản.
Nghĩa vụ tài sản của người chết, kể cả khoản nợ cá nhân vay để góp vốn, được thanh toán từ di sản trước khi chia (Điều 615 BLDS). Xem bài trả nợ của người đã chết.
Quy định theo từng loại hình doanh nghiệp
Loại hình | Người thừa kế có đương nhiên vào doanh nghiệp không | Không muốn vào thì sao | Căn cứ (Luật Doanh nghiệp 2020) |
| TNHH hai thành viên trở lên | Có, là thành viên | Công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo Điều 51, 52 | Khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 53 |
| TNHH một thành viên | Có, là chủ sở hữu hoặc thành viên | Có thể chuyển nhượng phần vốn | Khoản 3 Điều 78 |
| Công ty cổ phần | Có, là cổ đông | Tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ hạn chế theo luật, Điều lệ | Khoản 3 Điều 127 |
| Hợp danh, thành viên hợp danh | Không; chỉ hưởng giá trị phần vốn sau khi trừ nợ | Nhận giá trị | Điểm h khoản 1 Điều 181 |
| Hợp danh, thành viên góp vốn | Có, thay thế thành viên góp vốn | Chuyển nhượng phần vốn | Điểm e khoản 1 Điều 187 |
| Doanh nghiệp tư nhân | Một người làm chủ theo thỏa thuận của những người thừa kế | Chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể | Khoản 2 Điều 193 |
Ở tất cả loại hình, nếu không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận hoặc bị truất quyền thì phần vốn, cổ phần, tài sản được giải quyết theo pháp luật dân sự (khoản 5 Điều 53, khoản 3 Điều 78, khoản 4 Điều 127, khoản 3 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020). Theo Điều 622 BLDS, tài sản không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Người thừa kế là thành viên, không cần chấp thuận
Khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 viết: “Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.” Điều khoản này không có cụm “trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác”. Hội đồng thành viên không có quyền biểu quyết chặn người thừa kế.
So sánh với tặng cho cho thấy rõ ý đồ của nhà làm luật. Người được tặng cho phần vốn góp chỉ đương nhiên là thành viên nếu thuộc diện thừa kế theo pháp luật của người tặng cho; người khác phải được Hội đồng thành viên chấp thuận (khoản 6 Điều 53). Với thừa kế, luật không đặt điều kiện này, kể cả khi người thừa kế theo di chúc là người ngoài gia đình.
Trong vụ ông H., hai thành viên còn lại không có quyền ép gia đình bán phần vốn. Gia đình có quyền yêu cầu công ty ghi nhận họ vào sổ đăng ký thành viên (Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020) sau khi có văn bản phân chia di sản hoặc bản án.
Người thừa kế không muốn làm thành viên
Nếu người thừa kế không muốn tham gia công ty, phần vốn góp được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo Điều 51 và Điều 52 (điểm a khoản 4 Điều 53). Hệ quả thực tế:
- Công ty mua lại theo giá thị trường hoặc giá xác định theo nguyên tắc tại Điều lệ, trừ khi hai bên thỏa thuận được giá (khoản 3 Điều 51). Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi trả, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
- Nếu công ty không mua, người thừa kế chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ vốn góp; sau 30 ngày mà họ không mua hết thì được bán cho người ngoài với cùng điều kiện (khoản 1 Điều 52).
Điều lệ công ty thường quyết định giá. Gia đình nên đọc Điều lệ trước khi tuyên bố không muốn làm thành viên. Giá sổ sách của một công ty có quyền sử dụng đất mua từ mười năm trước có thể thấp hơn nhiều so với giá trị thực.
Nhiều người cùng thừa kế một phần vốn
Ông H. có ba người thừa kế. Có hai cách xử lý:
- Chia phần vốn thành ba phần, mỗi người là một thành viên với phần vốn riêng. Số thành viên công ty tăng từ ba lên năm.
- Thỏa thuận để một người nhận toàn bộ phần vốn góp, những người khác nhận tài sản khác hoặc nhận tiền thanh toán phần chênh lệch.
Cách chia hiện vật kèm thanh toán chênh lệch xem bài chia di sản thừa kế. Cách thứ hai thường được chọn vì giữ công ty gọn và tránh việc nhiều người thừa kế tranh luận với nhau trong Hội đồng thành viên. Lưu ý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tối đa 50 thành viên (khoản 1 Điều 46). Nếu số người thừa kế làm vượt mức này, công ty phải chuyển đổi loại hình.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Khi chủ sở hữu là cá nhân chết, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty (khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020). Nếu chỉ có một người thừa kế, người đó trở thành chủ sở hữu mới. Nếu có nhiều người cùng nhận, công ty phải chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc loại hình phù hợp khác.
Thời hạn đăng ký thay đổi là 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế (khoản 3 Điều 78). Mốc này tính từ khi có văn bản phân chia di sản được công chứng hoặc bản án có hiệu lực, không phải từ ngày chủ sở hữu chết.
Khoảng thời gian giữa ngày chủ sở hữu chết và ngày giải quyết xong thừa kế là khoảng trống nguy hiểm nhất. Chủ sở hữu thường đồng thời là người đại diện theo pháp luật. Công ty không có người ký hợp đồng, không có người quyết định tài chính. Những người thừa kế nên sớm thỏa thuận cử người quản lý di sản (Điều 616 BLDS) để thực hiện quyền của chủ sở hữu trong phạm vi bảo quản, duy trì hoạt động. Xem bài người quản lý di sản.
Công ty cổ phần
Cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật trở thành cổ đông của công ty (khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020). Công ty ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông (Điều 122).
Một số loại cổ phần cần chú ý:
Loại cổ phần | Thừa kế | Ghi chú |
| Cổ phần phổ thông | Được | Người thừa kế có đủ quyền của cổ đông phổ thông |
| Cổ phần ưu đãi biểu quyết | Được | Đây là một trong hai trường hợp ngoại lệ được chuyển nhượng loại cổ phần này, bên cạnh bản án, quyết định của Tòa án (khoản 3 Điều 116) |
| Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu | Được | Khoản 3 Điều 120 hạn chế “chuyển nhượng”, không hạn chế thừa kế. Việc hạn chế còn tiếp tục ràng buộc người thừa kế trong phần thời gian còn lại hay không, luật không nói rõ |
| Cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch | Được | Chuyển quyền sở hữu qua công ty chứng khoán và tổ chức lưu ký, theo pháp luật chứng khoán |
Với cổ phiếu trong tài khoản chứng khoán, người thừa kế làm thủ tục khai nhận di sản trước, sau đó nộp hồ sơ tại công ty chứng khoán nơi người chết mở tài khoản để chuyển cổ phiếu sang tài khoản của mình. Quy trình chuyển quyền sở hữu chứng khoán do thừa kế theo quy định của pháp luật chứng khoán và tổ chức lưu ký.
Công ty hợp danh
Thành viên hợp danh chết thì chấm dứt tư cách thành viên (điểm b khoản 1 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020). Người thừa kế được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi trừ phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế chỉ trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận (điểm h khoản 1 Điều 181).
Lý do khác biệt: thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Luật không thể buộc người thừa kế gánh trách nhiệm vô hạn mà họ không chọn, và cũng không thể buộc các thành viên còn lại hợp danh với người họ không tin.
Có một điểm có lợi cho người thừa kế. Khoản 5 Điều 185 buộc người đã chấm dứt tư cách thành viên hợp danh tiếp tục liên đới chịu trách nhiệm về nợ của công ty trong 2 năm, nhưng chỉ với các trường hợp rút vốn, bị khai trừ, chấp hành án phạt tù và trường hợp khác theo Điều lệ. Trường hợp chết không nằm trong danh sách này. Người thừa kế chỉ chịu nghĩa vụ trong phạm vi di sản (Điều 615 BLDS), không phải chịu trách nhiệm vô hạn thay người chết.
Thành viên góp vốn của công ty hợp danh thì khác: khi chết, người thừa kế thay thế trở thành thành viên góp vốn (điểm e khoản 1 Điều 187).
Văn phòng công chứng tổ chức theo loại hình công ty hợp danh là một ví dụ đặc thù: người thừa kế chỉ có thể trở thành thành viên hợp danh nếu là công chứng viên và được ít nhất ba phần tư thành viên hợp danh còn lại chấp thuận (khoản 2 Điều 28 Luật Công chứng 2024).
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, tài sản của doanh nghiệp là tài sản của chủ. Khi chủ doanh nghiệp tư nhân chết, toàn bộ tài sản đầu tư vào doanh nghiệp là di sản.
Khoản 2 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế làm chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ, nên nếu nhiều người cùng muốn tham gia mà không ai nhường ai, doanh nghiệp phải đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể.
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty theo Điều 205 đòi hỏi chủ doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm cá nhân với các khoản nợ chưa thanh toán. Khi chủ đã chết, người thừa kế đứng ra làm chủ mới phải cân nhắc kỹ cam kết này, vì nó có thể mở rộng trách nhiệm của họ vượt ra ngoài phạm vi di sản.
Nợ của doanh nghiệp tư nhân là nợ của chủ doanh nghiệp. Người thừa kế chỉ trả trong phạm vi di sản (Điều 615 BLDS). Trước khi nhận làm chủ, nên kiểm tra sổ sách, nợ thuế, nợ ngân hàng, nghĩa vụ với người lao động.
Thủ tục để người thừa kế được ghi nhận
Bước | Việc cần làm | Ghi chú |
| 1 | Thu thập thông tin phần vốn, cổ phần: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông, giấy chứng nhận phần vốn góp, cổ phiếu | Nếu công ty không cung cấp, công chứng viên có thể đề nghị xác minh; khi có tranh chấp, Tòa án yêu cầu công ty cung cấp |
| 2 | Khai nhận hoặc phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng | Xem bài thủ tục khai nhận di sản thừa kế |
| 3 | Kê khai thuế thu nhập cá nhân | 10% phần giá trị vượt 20 triệu đồng |
| 4 | Công ty ghi nhận người thừa kế vào sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông | Điều 48, Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| 5 | Đăng ký hoặc thông báo thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh | 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (Điều 30, Điều 31); TNHH một thành viên tính từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế (khoản 3 Điều 78) |
Hồ sơ đăng ký thay đổi cụ thể theo nghị định về đăng ký doanh nghiệp. Thành phần thường gồm văn bản phân chia di sản đã công chứng hoặc bản án, giấy tờ pháp lý của người thừa kế, và nghị quyết, quyết định của công ty về việc thay đổi.
Nếu công ty không chịu ghi nhận người thừa kế, người thừa kế có quyền khởi kiện tại Tòa án. Khi có bản án, việc đăng ký thay đổi được thực hiện theo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực (khoản 4 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020).
Thuế khi nhận thừa kế cổ phần, phần vốn góp
Thu nhập từ nhận thừa kế chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh chịu thuế thu nhập cá nhân (khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025). Mức thuế 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng (Điều 18).
Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chỉ miễn thuế khi nhận thừa kế bất động sản giữa người thân. Con nhận cổ phần của cha vẫn nộp thuế đầy đủ. Một gia đình có nhà đất và cổ phần nên tính đến điều này khi thỏa thuận phân chia.
Khi bán lại phần vốn góp đã nhận thừa kế, người bán nộp thuế 20% trên phần lãi, hoặc 2% trên giá chuyển nhượng nếu không xác định được giá mua; bán chứng khoán nộp 0,1% giá chuyển nhượng (Điều 13). Chi tiết xem bài thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế.
Bắt đầu từ Điều lệ công ty
Hồ sơ thừa kế cổ phần, phần vốn góp mà chúng tôi tiếp nhận thường vướng ở hai chỗ: không ai trong gia đình biết người chết sở hữu bao nhiêu, và Điều lệ có những điều khoản định giá mua lại mà các thành viên còn lại tận dụng. Việc đầu tiên nên làm là lấy được Điều lệ và sổ đăng ký thành viên, cổ đông.
Nếu bạn là chủ doanh nghiệp đang đọc bài này để tính trước cho gia đình mình, những công cụ chuẩn bị khi còn điều hành (người đại diện thứ hai, sửa Điều lệ, tặng cho dần phần vốn) được phân tích riêng trong bài chuyển giao doanh nghiệp gia đình. Đội ngũ luật sư doanh nghiệp của chúng tôi hỗ trợ xác minh phần vốn, đàm phán với công ty và các thành viên còn lại, hoàn tất đăng ký thay đổi.
Câu hỏi thường gặp
Con có tự động trở thành cổ đông khi cha mất không?
Có quyền trở thành cổ đông theo khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, nhưng phải làm thủ tục khai nhận di sản và yêu cầu công ty ghi vào sổ đăng ký cổ đông. Trước khi hoàn tất, quyền của cổ đông đã chết do người quản lý di sản thực hiện trong phạm vi bảo quản.
Thành viên còn lại có quyền từ chối người thừa kế vào công ty TNHH không?
Không. Khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người thừa kế là thành viên công ty, không cần Hội đồng thành viên chấp thuận. Chỉ có công ty hợp danh mới đặt điều kiện chấp thuận đối với người thừa kế thành viên hợp danh.
Người thừa kế không muốn tham gia công ty thì làm sao nhận tiền?
Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty mua lại hoặc người thừa kế chuyển nhượng phần vốn theo Điều 51, 52 (khoản 4 Điều 53). Với công ty cổ phần, người thừa kế chuyển nhượng cổ phần.
