Trước khi hỏi có kiện được không, hãy biết mình đòi được bao nhiêu
Phần lớn các khoản trong tranh chấp dân sự đều đã có công thức hoặc mức trần quy định sẵn — lãi chậm trả, chi phí điều trị, thu nhập bị mất, tổn thất tinh thần, án phí. Chúng tôi tính ra con số và nói rõ vụ việc có đáng theo đuổi hay không, bằng văn bản, trước khi bạn quyết định.
Tính ra con số trước, khuyên theo đuổi hay dừng lại
Đánh giá hồ sơ bằng văn bản trước khi ký hợp đồng
Nhận vụ việc trên toàn quốc
TRẢ LỜI NHANH
Luật sư dân sự xử lý tranh chấp hợp đồng vay và công nợ cá nhân, hợp đồng mua bán và dịch vụ, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, tranh chấp quyền sở hữu tài sản, yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu, và xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín. Lãi suất vay theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm; phần vượt quá không có hiệu lực, và số tiền lãi đã trả vượt quá được trừ vào nợ gốc, trừ hết gốc mà còn thì trả lại cho bên vay. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng và bồi thường ngoài hợp đồng đều là 03 năm, tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm — không phải từ ngày ký hợp đồng hay ngày xảy ra sự việc. Bồi thường tổn thất tinh thần có mức trần: tối đa 10 lần mức lương cơ sở với danh dự, nhân phẩm, uy tín; 50 lần với sức khỏe; 100 lần với tính mạng.
Tranh chấp quyền sử dụng đất xử lý tại trang luật sư đất đai; chia di sản tại trang luật sư thừa kế; ly hôn, nuôi con, chia tài sản vợ chồng tại trang hôn nhân và gia đình. Nếu bạn cần bộ giải pháp thu hồi công nợ đầy đủ chứ không chỉ khởi kiện, xem trang luật sư thu hồi nợ.
ĐIỀU ÍT TRANG NÀO BÀY RA
Phần lớn các khoản trong dân sự đều tính được thành số
Câu hỏi thật của người đang cân nhắc kiện không phải “có kiện được không” mà “đòi được bao nhiêu, có bõ không”. Dưới đây là các công thức và mức trần đã được quy định sẵn — đủ để bạn ước lượng trước khi gặp luật sư.
1. Lãi trong tranh chấp hợp đồng vay
Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP tách rõ bốn khoản lãi khác nhau — nhiều người đòi nợ chỉ biết một hoặc hai khoản nên đòi thiếu.
Khoản lãi
Mức
Căn cứ
Lãi trong hạn theo thỏa thuận
Tối đa 20%/năm
Khoản 1 Điều 468 BLDS
Có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ lãi suất
10%/năm, tức 50% mức trần
Khoản 2 Điều 468 BLDS
Vay không có lãi, đến hạn không trả
10%/năm trên nợ gốc quá hạn
Khoản 1 Điều 5 NQ 01/2019
Lãi trên nợ gốc quá hạn (vay có lãi)
150% lãi suất thỏa thuận, tối đa 30%/năm
Điểm c khoản 2 Điều 5 NQ 01/2019
Lãi trên nợ lãi chậm trả
10%/năm trên khoản lãi chưa trả
Điểm b khoản 2 Điều 5 NQ 01/2019
Lãi vượt trần không chỉ vô hiệu mà còn được trừ ngược vào nợ gốc
Theo Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, phần lãi suất vượt quá mức pháp luật quy định không có hiệu lực; số tiền lãi đã trả vượt quá được trừ vào nợ gốc tại thời điểm trả lãi; và nếu sau khi trừ hết nợ gốc mà vẫn còn thì được trả lại cho bên vay. Với người đã trả lãi cao trong nhiều năm, tính lại theo quy định này đôi khi cho kết quả ngược hoàn toàn so với con số bên cho vay đưa ra.
2. Bồi thường khi sức khỏe bị xâm phạm
Chi phí khám, chữa bệnhTheo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, kèm chi phí thuê phương tiện đưa đi và đưa về — điểm a khoản 1 Điều 7 NQ 02/2022
Chi phí bồi dưỡng sức khỏe01 ngày lương tối thiểu vùng cho mỗi ngày khám, chữa bệnh theo số ngày trong hồ sơ bệnh án — điểm b khoản 1 Điều 7
Thu nhập thực tế bị mấtTheo lương thực tế nếu ổn định; nếu không ổn định thì theo trung bình 03 tháng liền kề; không xác định được thì 01 ngày lương tối thiểu vùng cho mỗi ngày bị thiệt hại — khoản 2 Điều 7
Người chăm sócĐược bồi thường tiền tàu xe, thuê trọ và thu nhập bị mất; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần chăm sóc thường xuyên thì 01 ngày lương tối thiểu vùng cho mỗi ngày chăm sóc — khoản 3 Điều 7
Ngày lương tối thiểu vùng được xác định bằng 01 tháng lương tối thiểu vùng chia cho 26 ngày, theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP.
Vùng
Lương tối thiểu tháng
Ngày lương tối thiểu vùng
Vùng I
5.310.000 đồng
204.231 đồng/ngày
Vùng II
4.730.000 đồng
181.923 đồng/ngày
Vùng III
4.140.000 đồng
159.231 đồng/ngày
Vùng IV
3.700.000 đồng
142.308 đồng/ngày
Mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026.
3. Bồi thường tổn thất tinh thần — ba mức trần khác nhau
Mức bồi thường bù đắp tổn thất tinh thần trước hết do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Bộ luật Dân sự đặt trần theo bội số của mức lương cơ sở.
Quyền bị xâm phạm
Trần theo luật
Quy ra tiền
Căn cứ
Danh dự, nhân phẩm, uy tín
10 lần mức lương cơ sở
25.300.000 đồng
Khoản 2 Điều 592 BLDS
Sức khỏe
50 lần mức lương cơ sở
126.500.000 đồng
Khoản 2 Điều 590 BLDS
Tính mạng
100 lần mức lương cơ sở
253.000.000 đồng
Khoản 2 Điều 591 BLDS
Tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Đây là mức trần khi các bên không thỏa thuận được, không phải mức mặc định — số tiền thực tế Tòa án quyết định phụ thuộc mức độ tổn thất. Với thiệt hại tính mạng, khoản này được bồi thường cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại.
4. Xâm phạm danh dự, uy tín — hai đường đi song song
Khi bị bôi nhọ, vu khống hoặc phát tán thông tin sai sự thật, có thể đồng thời đề nghị xử phạt hành chính và khởi kiện dân sự đòi bồi thường. Hai con đường độc lập, không loại trừ nhau, và mức phạt hành chính khác nhau đáng kể tùy môi trường.
Hành vi
Mức phạt hành chính
Căn cứ
Lợi dụng mạng xã hội cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự nhân phẩm cá nhân
10.000.000 – 20.000.000 đồng
Điểm a khoản 1 Điều 101 NĐ 15/2020
Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân chưa đến mức truy cứu hình sự
20.000.000 – 30.000.000 đồng
Khoản 2 Điều 101 NĐ 15/2020
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự; khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, bôi nhọ người khác ngoài môi trường mạng
3.000.000 – 4.000.000 đồng
Điểm a khoản 3 Điều 7 NĐ 282/2025
Với vi phạm trên mạng xã hội còn có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc thông tin vi phạm pháp luật, theo khoản 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.
Song song, khởi kiện dân sự đòi bồi thường theo Điều 592 Bộ luật Dân sự gồm: chi phí thu hồi, xóa bỏ dữ liệu có nội dung xúc phạm; chi phí thu thập tài liệu chứng minh; chi phí đi lại để yêu cầu cơ quan chức năng xác minh, cải chính; chi phí tổ chức xin lỗi, cải chính công khai; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; và khoản bù đắp tổn thất tinh thần tối đa 10 lần mức lương cơ sở.
Cập nhật tháng 7/2026
THỜI HIỆU
Cùng một sự việc, gọi tên yêu cầu khác nhau thì thời hiệu khác nhau
Đây là chỗ mất quyền nhiều nhất trong dân sự. Có yêu cầu không bị hạn chế thời hiệu, có yêu cầu chỉ còn hai năm. Xác định đúng loại yêu cầu là việc phải làm trước tiên, không phải sau khi đã nộp đơn.
Yêu cầu khởi kiện
Thời hiệu
Căn cứ
Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu
Không áp dụng thời hiệu
Khoản 2 Điều 155 BLDS
Tuyên giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, do giả tạo
Không bị hạn chế
Khoản 3 Điều 132 BLDS
Tranh chấp hợp đồng
03 năm
Điều 429 BLDS
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
03 năm
Điều 588 BLDS, Điều 5 NQ 02/2022
Tuyên giao dịch vô hiệu do người chưa thành niên xác lập, do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, do không nhận thức làm chủ được hành vi, do vi phạm hình thức
02 năm
Khoản 1 Điều 132 BLDS
Ba năm tính từ ngày biết hoặc phải biết, không phải từ ngày xảy ra
Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP làm rõ hai mốc khác nhau. Thời điểm biết là khi người có quyền nhận ra được hoặc khẳng định được quyền lợi của mình bị xâm phạm — ví dụ trong Nghị quyết: phát hiện cá chết hàng loạt ngày 02/7, nhận kết quả giám định xác định nguyên nhân do nước thải ngày 15/8, thì thời điểm biết là ngày 15/8, không phải ngày 02/7. Thời điểm phải biết là khi trong hoàn cảnh bình thường, có thiệt hại xảy ra thì người đó biết — ví dụ bị gây thương tích và nhập viện cùng ngày thì thời điểm phải biết chính là ngày bị gây thương tích. Xác định sai mốc này có thể làm mất quyền khởi kiện dù chỉ chênh vài tháng.
Hết thời hiệu tuyên vô hiệu thì giao dịch có hiệu lực
Theo khoản 2 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, hết thời hiệu 02 năm mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự đó có hiệu lực. Đây là lý do các yêu cầu thuộc nhóm hai năm cần được rà soát ngay khi phát hiện, không chờ.
Cập nhật tháng 7/2026
PHẠM VI DỊCH VỤ
Từ tính toán yêu cầu đến thi hành án
Tính toán yêu cầu khởi kiện: nợ gốc, các khoản lãi, thiệt hại, tổn thất tinh thần
Đánh giá thời hiệu, chứng cứ và khả năng thu hồi thực tế bằng văn bản
Khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay, đòi nợ gốc và lãi
Tranh chấp hợp đồng mua bán, dịch vụ, gia công, gửi giữ, đặt cọc
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản, sức khỏe, tính mạng
Yêu cầu tuyên giao dịch dân sự vô hiệu và xử lý hậu quả
Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư trên mạng và ngoài đời
Giám hộ, năng lực hành vi dân sự, tuyên bố mất tích, tuyên bố chết
Chưa rõ mình đòi được bao nhiêu, hay vụ việc còn thời hiệu hay không? Gửi thông tin hoặc gọi trực tiếp để nhận bảng tính và đánh giá bằng văn bản — miễn phí, trước khi quyết định.
Theo đuổi một vụ dân sự phát sinh ba khoản độc lập: án phí nộp cho Nhà nước theo mức luật định; chi phí tố tụng là tiền thực chi cho định giá, giám định, xem xét thẩm định tại chỗ; và thù lao luật sư thỏa thuận theo từng vụ việc.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
Giá trị tranh chấp
Mức án phí
Từ 6.000.000 đồng trở xuống
300.000 đồng
Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng
5% giá trị tranh chấp
Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng
20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000
Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000
Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000
Trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000
Đòi lại tài sản cho mượn, cho ở nhờChịu án phí như vụ án không có giá ngạch, tức 300.000 đồng — khoản 1 Điều 27 Nghị quyết 326/2016
Tạm ứng án phíBằng 50% mức án phí Tòa án dự tính, tối thiểu không thấp hơn mức không giá ngạch — khoản 2 Điều 7
Thỏa thuận khi Tòa hòa giải trước phiên tòaChỉ chịu 50% mức án phí, kể cả vụ không có giá ngạch — khoản 7 Điều 26
Thủ tục rút gọnÁn phí và tạm ứng bằng 50% mức thông thường — khoản 2 Điều 6, khoản 4 Điều 7
Án phí phúc thẩm300.000 đồng với tranh chấp dân sự
Chi phí tố tụng
Khoản riêng, không nằm trong án phí, điều chỉnh bởi Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15. Với vụ dân sự, khoản phát sinh thường xuyên nhất là chi phí định giá tài sản, chi phí giám định — thường là giám định chữ ký, giám định thương tích — và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Thù lao người tham gia định giá, thẩm định tại chỗ200.000 đồng/người/ngày — Danh mục kèm theo Pháp lệnh
Dịch vụ thuê ngoàiGiám định chuyên môn, đo đạc tính theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng và hóa đơn — Điều 15, điểm b khoản 2 Điều 4
Thời hạn nộp tạm ứng07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án; không nộp thì việc định giá, giám định có thể không được thực hiện — khoản 2 Điều 17
Được miễn hoàn toànTrẻ em; hộ nghèo, hộ cận nghèo; người cao tuổi và người khuyết tật hưởng bảo trợ xã hội; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số ở thôn, xã đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ; người nhiễm chất độc da cam — Điều 7
Được giảm tối đa 50%Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú — Điều 8 và Điều 12
Thù lao luật sư
Không có mức cố định, và bất kỳ ai báo một con số trước khi xem hồ sơ đều là báo bừa. Thù lao được xác định theo giá trị và độ phức tạp của vụ việc, khối lượng công việc thực tế, việc có phải tổ chức định giá hay giám định hay không, số cấp xét xử tham gia, và địa bàn giải quyết.
Điều chúng tôi cam kết là con số được chốt bằng văn bản trong hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi bắt đầu, kèm bảng ước tính riêng cho án phí và chi phí tố tụng, để bạn nhìn thấy tổng chi phí thực tế đặt cạnh số tiền có khả năng thu được. Không phát sinh ngoài thỏa thuận.
Cập nhật tháng 7/2026 — theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15
QUY TRÌNH LÀM VIỆC
Bốn bước rõ ràng
1
Tiếp nhận
Mô tả vụ việc qua biểu mẫu hoặc hotline
2
Đánh giá sơ bộ
Nhận văn bản đánh giá sơ bộ vụ việc miễn phí
3
Đề xuất dịch vụ
Báo phương án và phí dịch vụ minh bạch
4
Triển khai
Ký hợp đồng, luật sư phụ trách theo suốt vụ việc
VÌ SAO CHỌN LUẬT QUỐC ẤN
Cách chúng tôi làm việc
Tính ra con số trước, rồi mới bàn đến kiện
Chúng tôi tính đầy đủ các khoản có thể yêu cầu — nợ gốc, từng loại lãi, thiệt hại, tổn thất tinh thần — rồi đặt cạnh án phí, chi phí tố tụng và thù lao. Có vụ con số cho thấy nên theo đuổi, có vụ cho thấy không. Chúng tôi nói rõ cả hai trường hợp.
Xác định đúng loại yêu cầu trước khi nộp đơn
Cùng một sự việc có thể gọi tên thành yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu không giới hạn thời hiệu, hoặc tranh chấp hợp đồng ba năm, hoặc tuyên vô hiệu chỉ hai năm. Gọi tên sai không chỉ mất thời gian mà có khi mất luôn quyền khởi kiện.
Cân nhắc khả năng thu hồi thực tế, không chỉ khả năng thắng kiện
Một bản án có lợi mà bên phải thi hành không còn tài sản thì giá trị thực tế rất hạn chế. Chúng tôi rà soát khả năng thi hành ngay từ giai đoạn đánh giá, và cân nhắc biện pháp khẩn cấp tạm thời khi cần.
Luật sư phụ trách trực tiếp từ đầu đến cuối
Người đánh giá hồ sơ cho bạn ở buổi đầu cũng chính là người ngồi cùng bạn tại phiên tòa. Vụ việc không đổi tay giữa chừng, không chuyển xuống trợ lý sau khi ký hợp đồng.
Ai phụ trách vụ việc của bạn
Vụ việc do luật sư điều hành trực tiếp phụ trách và theo suốt, với sự tham gia của luật sư cộng sự khi tính chất vụ việc cần. Người tư vấn cho bạn ở buổi đầu cũng là người ngồi cùng bạn tại phiên tòa.
Chúng tôi cam kết điều làm được, và nói rõ điều không
Không cam kết kết quả xét xử
Không ai có thể bảo đảm kết quả của một vụ án. Điều chúng tôi cam kết là tính toán trung thực số tiền bạn có cơ sở yêu cầu, đánh giá thẳng thắn khả năng được chấp nhận, và xây dựng phương án tối ưu trong khuôn khổ pháp luật.
Nói rõ khi vụ việc không đáng theo đuổi
Có vụ chi phí và thời gian vượt quá phần có khả năng thu được, có vụ đã hết thời hiệu, có vụ bên phải thi hành không còn tài sản. Chúng tôi nêu rõ trong văn bản đánh giá, kể cả khi kết luận là không nên nhận vụ việc.
Minh bạch phí ngay từ đầu
Phí dịch vụ được báo rõ bằng văn bản và có hợp đồng cụ thể trước khi bắt đầu. Án phí, chi phí định giá, giám định được nêu riêng để bạn biết tổng chi phí thực tế.
Bảo mật là nghĩa vụ, không phải lời hứa xã giao
Giữ bí mật thông tin thân chủ là nghĩa vụ đạo đức và pháp lý của luật sư. Thông tin bạn cung cấp được bảo mật ngay cả khi bạn chưa sử dụng dịch vụ.
20%/năm của khoản tiền vay, theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá mức giới hạn này thì phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
Có. Theo Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, số tiền lãi đã trả vượt quá mức pháp luật quy định được trừ vào số tiền nợ gốc tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được trả lại cho bên vay. Trong nhiều trường hợp, tính lại theo quy định này cho kết quả khác hẳn con số bên cho vay đưa ra.
Lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm trả nợ, tức 10%/năm. Đây là tình huống rất phổ biến với giấy vay viết tay.
Có. Theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, hợp đồng vay không có lãi mà đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án xác định bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tức 10%/năm, tương ứng với thời gian chậm trả.
Bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất giới hạn tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tức tối đa 30%/năm. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP.
Có. Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tức 10%/năm, tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi. Đây là khoản nhiều người đòi nợ bỏ sót.
Với hợp đồng vay có kỳ hạn, thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết kỳ hạn vay đến thời điểm xét xử sơ thẩm. Với hợp đồng vay không kỳ hạn, tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết “thời gian hợp lý” — do Tòa án xem xét quyết định nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày thông báo. Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP.
03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015. Mốc tính là ngày biết, không phải ngày ký hợp đồng.
03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 5 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP. Quy định này áp dụng cho cả thiệt hại phát sinh trước ngày 01/01/2017 nếu đương sự khởi kiện từ ngày 01/01/2017.
Là khi người có quyền nhận ra được hoặc có thể khẳng định được về việc quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Ví dụ trong Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP: phát hiện cá chết hàng loạt ngày 02/7, yêu cầu giám định và nhận kết quả xác định nguyên nhân do nước thải ngày 15/8, thì thời điểm biết là ngày 15/8. Trường hợp “phải biết” là khi trong điều kiện, hoàn cảnh bình thường có thiệt hại xảy ra thì người đó biết — ví dụ bị gây thương tích và nhập viện cùng ngày thì thời điểm phải biết chính là ngày đó.
Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu không áp dụng thời hiệu khởi kiện, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan quy định khác, theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015. Yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc do giả tạo cũng không bị hạn chế thời hiệu, theo khoản 3 Điều 132.
02 năm đối với các trường hợp: người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập giao dịch; giao dịch bị nhầm lẫn; bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi; giao dịch không tuân thủ quy định về hình thức. Căn cứ khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015.
Giao dịch dân sự đó có hiệu lực, theo khoản 2 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là lý do các yêu cầu thuộc nhóm hai năm cần rà soát ngay khi phát hiện, không nên chờ đợi.
Theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 7 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP: chi phí khám bệnh, chữa bệnh và thuê phương tiện đưa đi, đưa về; chi phí bồi dưỡng sức khỏe tính bằng 01 ngày lương tối thiểu vùng cho mỗi ngày khám chữa bệnh theo hồ sơ bệnh án; chi phí phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc; và khoản bù đắp tổn thất tinh thần.
Nếu thu nhập không ổn định thì căn cứ mức tiền lương, tiền công trung bình của 03 tháng liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra. Nếu không xác định được 03 tháng liền kề thì căn cứ thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương. Nếu vẫn không xác định được thì bồi thường 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi cư trú cho mỗi ngày bị thiệt hại. Ngày lương tối thiểu vùng bằng 01 tháng lương tối thiểu vùng chia cho 26. Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP.
Mức bồi thường trước hết do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa là 10 lần mức lương cơ sở với danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm theo khoản 2 Điều 592; 50 lần với sức khỏe bị xâm phạm theo khoản 2 Điều 590; và 100 lần với tính mạng bị xâm phạm theo khoản 2 Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015. Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026, ba mức trần tương ứng là 25.300.000 đồng, 126.500.000 đồng và 253.000.000 đồng.
Những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại. Nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, hoặc người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Căn cứ khoản 2 Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015.
Có hai con đường độc lập và có thể tiến hành song song. Thứ nhất, đề nghị xử phạt vi phạm hành chính: hành vi lợi dụng mạng xã hội cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự nhân phẩm cá nhân bị phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng theo điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, kèm biện pháp buộc gỡ bỏ thông tin. Thứ hai, khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.
Từ 3.000.000 đến 4.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Mức này thấp hơn đáng kể so với hành vi tương tự trên mạng xã hội.
Hành vi tiết lộ thông tin thuộc bí mật đời tư của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, kèm biện pháp buộc gỡ bỏ thông tin. Song song có thể khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 9 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP: chi phí thu hồi, xóa bỏ vật phẩm, ấn phẩm, dữ liệu có nội dung xúc phạm; chi phí thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh; tiền tàu xe đi lại, thuê nhà trọ để yêu cầu cơ quan chức năng xác minh, cải chính; chi phí tổ chức xin lỗi, cải chính công khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; và khoản bù đắp tổn thất tinh thần tối đa 10 lần mức lương cơ sở.
Vụ án có giá ngạch tính theo bậc trên giá trị tranh chấp: 5% với phần đến 400 triệu đồng, giảm dần đến 0,1% với phần vượt 4 tỷ đồng. Riêng tranh chấp đòi lại tài sản cho mượn, cho ở nhờ chịu án phí như vụ án không có giá ngạch, tức 300.000 đồng, theo khoản 1 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Có. Nếu các bên thỏa thuận được về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì chỉ phải chịu 50% mức án phí, kể cả với vụ án không có giá ngạch, theo khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn cũng chịu 50% mức án phí thông thường.
Chi phí tố tụng là khoản riêng, điều chỉnh bởi Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15, gồm chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, giám định, chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch và các khoản khác. Thù lao người tham gia định giá và thẩm định tại chỗ là 200.000 đồng/người/ngày; chi phí thuê đơn vị chuyên môn tính theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng và hóa đơn.
Theo Điều 7 Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15, được miễn hoàn toàn gồm trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người cao tuổi và người khuyết tật được hưởng chính sách bảo trợ xã hội; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số cư trú ở thôn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ; người nhiễm chất độc da cam. Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được giảm không quá 50%.
Bản án chỉ có giá trị thực tế khi thi hành được. Đây là lý do chúng tôi rà soát khả năng thi hành ngay từ giai đoạn đánh giá hồ sơ, chứ không phải sau khi có bản án, và cân nhắc đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản khi có căn cứ.
Không. Thù lao được xác định theo giá trị và độ phức tạp của vụ việc, khối lượng công việc thực tế, việc có phải tổ chức định giá hay giám định hay không, số cấp xét xử tham gia, và địa bàn giải quyết. Chúng tôi chốt thù lao bằng văn bản trong hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi bắt đầu, kèm bảng ước tính riêng cho án phí và chi phí tố tụng.
Không. Chúng tôi cung cấp văn bản đánh giá sơ bộ vụ việc miễn phí, trong đó có bảng tính các khoản có thể yêu cầu, đánh giá thời hiệu, chứng cứ còn thiếu, ước tính chi phí và nhận định về việc có nên theo đuổi hay không.
Có. Luật Quốc Ấn có trụ sở tại Hà Nội nhưng nhận vụ việc dân sự trên toàn quốc. Với vụ việc ở xa, chúng tôi phối hợp làm việc từ xa và có mặt trực tiếp tại các giai đoạn tố tụng quan trọng.
Có. Bảo mật thông tin thân chủ là nghĩa vụ đạo đức nghề nghiệp và nghĩa vụ pháp lý của luật sư, được áp dụng ngay cả khi bạn chưa sử dụng dịch vụ.
Biết con số trước khi quyết định theo đuổi
Gửi thông tin vụ việc để nhận bảng tính các khoản có thể yêu cầu, đánh giá thời hiệu và chứng cứ, ước tính chi phí — bằng văn bản, miễn phí, trước khi bạn quyết định.