Thủ tục ly hôn và hồ sơ cần chuẩn bị (Cập nhật mới nhất)
Thủ tục ly hôn luôn được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực, và việc đầu tiên cần biết là người kia có đồng ý ly hôn hay không. Nếu cả hai cùng muốn ly hôn và đã thống nhất việc nuôi con, tài sản, hai người cùng ký đơn yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn. Nếu chỉ một người muốn ly hôn, hoặc hai người còn tranh chấp con, tài sản, người muốn ly hôn nộp đơn khởi kiện. Từ ngày 01/3/2026, cả hai loại đơn đều có thể gửi trực tuyến.
Tóm tắt
- Có hai loại thủ tục. Thuận tình ly hôn là việc dân sự, hai vợ chồng cùng đứng đơn. Ly hôn đơn phương là vụ án, một người khởi kiện, người kia là bị đơn.
- Đơn khởi kiện nộp tại Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Đơn thuận tình nộp tại Tòa án khu vực nơi một trong hai người cư trú hoặc làm việc. Nơi đăng ký kết hôn không quyết định việc chọn Tòa.
- Mỗi thủ tục dùng một mẫu đơn riêng: Mẫu số 23-DS cho đơn khởi kiện, Mẫu số 01-VDS cho đơn thuận tình.
- Hồ sơ cơ bản gồm đơn theo mẫu, giấy chứng nhận kết hôn (hoặc bản sao trích lục), giấy tờ nhân thân, giấy khai sinh của con, và giấy tờ tài sản nếu yêu cầu Tòa chia.
- Thời hạn luật định: thuận tình khoảng 01 tháng chuẩn bị kể từ ngày thụ lý; đơn phương 04 tháng, có thể gia hạn thêm 02 tháng. Thời gian thực tế thường dài hơn vì còn các bước trước thụ lý.
- Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay. Bản án ly hôn có thể bị kháng cáo trong 15 ngày.
- Việc ly hôn không được ủy quyền cho người khác tham gia thay. Người muốn ly hôn phải tự mình đến Tòa khi được triệu tập.
Phần lớn những người tôi gặp khi bắt đầu thủ tục ly hôn đều hỏi ngay “nộp đơn ở đâu, mất bao lâu”. Hai câu đó có câu trả lời, nhưng câu trả lời phụ thuộc vào một chuyện đứng trước: hồ sơ của anh chị là thuận tình hay đơn phương. Chọn sai, hồ sơ có thể bị trả lại, bị chuyển Tòa, hoặc đi đường vòng mất thêm vài tháng. Bài này đi theo đúng thứ tự một hồ sơ ly hôn diễn ra trên thực tế, từ lúc chọn thủ tục đến khi Tòa gửi quyết định về nơi đăng ký kết hôn.
Các bước của thủ tục ly hôn
Bước | Việc cần làm | Căn cứ chính |
| 1 | Xác định thuận tình hay đơn phương | Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Luật HNGĐ) |
| 2 | Xác định Tòa án khu vực có thẩm quyền | Điều 35, 39, 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS) |
| 3 | Chuẩn bị đơn và hồ sơ | Điều 189, 362, 396 BLTTDS |
| 4 | Nộp đơn trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến | Điều 190, 363 BLTTDS; Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP |
| 5 | Sửa, bổ sung đơn nếu Tòa yêu cầu; nộp tạm ứng án phí hoặc lệ phí | Điều 193, 195, 363 BLTTDS |
| 6 | Tòa thụ lý, lấy lời khai, hòa giải | Điều 205, 366, 397 BLTTDS |
| 7 | Phiên họp (thuận tình) hoặc phiên tòa (đơn phương) | Điều 367, 227 BLTTDS |
| 8 | Nhận quyết định, bản án; theo dõi hiệu lực và việc ghi sổ hộ tịch | Điều 213, 273 BLTTDS; Điều 57 Luật HNGĐ |
Thuận tình hay đơn phương
Luật HNGĐ (văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025) chỉ có hai cách để Tòa chấm dứt một cuộc hôn nhân: vợ chồng cùng yêu cầu (Điều 55 Luật HNGĐ) hoặc một bên yêu cầu (Điều 56 Luật HNGĐ). Hai cách này dẫn tới hai loại thủ tục khác nhau theo BLTTDS (văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026): yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là một việc dân sự (khoản 2 Điều 29 BLTTDS), còn tranh chấp ly hôn là một vụ án (Điều 28 BLTTDS).
Cách phân biệt đơn giản nhất là trả lời hai câu hỏi: người kia có đồng ý ly hôn không, và hai người đã thống nhất được việc con, tài sản chưa.
Tình trạng thực tế | Nên làm | Ghi chú |
| Cả hai đồng ý ly hôn; đã thống nhất nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc thống nhất không yêu cầu Tòa chia) | Cùng ký đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn | Tòa vẫn kiểm tra sự tự nguyện và nội dung thỏa thuận (khoản 4 Điều 397 BLTTDS) |
| Cả hai đồng ý ly hôn nhưng còn tranh chấp con hoặc tài sản | Một người nộp đơn khởi kiện, ghi rõ bên kia đồng ý ly hôn | Không phải chứng minh căn cứ ly hôn đơn phương; Tòa chỉ xét xử phần tranh chấp |
| Chỉ một người muốn ly hôn | Nộp đơn khởi kiện | Phải chứng minh căn cứ tại Điều 56 Luật HNGĐ |
Dòng thứ hai là chỗ nhiều người đi sai. Nếu còn tranh chấp căn nhà hay quyền nuôi con mà vẫn ký chung đơn thuận tình, Tòa sẽ hòa giải. Hòa giải đoàn tụ không thành và hai người vẫn không thỏa thuận được về con, tài sản thì Tòa đình chỉ việc dân sự và chuyển sang giải quyết như một vụ án (khoản 5 Điều 397 BLTTDS). Hồ sơ không mất, vì Tòa không phải thông báo thụ lý lại và không phân công lại Thẩm phán, nhưng thời gian đã trôi qua một vòng.
Thuận tình cũng có thể hình thành ngay trong vụ án. Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (Nghị quyết 01/2024) coi trường hợp một bên khởi kiện, bên kia đồng ý ly hôn và thỏa thuận được việc con, tài sản cũng là “vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn” (khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 01/2024). Khi đó vụ án kết thúc bằng quyết định công nhận sự thỏa thuận (Điều 212 BLTTDS).
Điều kiện, căn cứ để Tòa cho ly hôn khi chỉ một người yêu cầu, và cách chứng minh các căn cứ đó, được phân tích riêng tại bài ly hôn đơn phương.
Người có quyền yêu cầu ly hôn
Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn (khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ). Có hai ngoại lệ cần biết trước khi viết đơn.
- Người chồng bị hạn chế quyền yêu cầu khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51 Luật HNGĐ); người vợ thì không bị hạn chế. Phạm vi của hạn chế này và cách xử lý trong thời gian chờ được phân tích tại bài ly hôn khi vợ mang thai.
- Cha, mẹ, người thân thích chỉ được đứng đơn khi đồng thời có hai điều kiện: một bên vợ, chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi do bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, và người đó là nạn nhân bạo lực gia đình do chính vợ, chồng mình gây ra (khoản 2 Điều 51 Luật HNGĐ). Trong trường hợp này, họ là người đại diện trong tố tụng (khoản 4 Điều 85 BLTTDS).
Nếu hai người chung sống nhưng chưa đăng ký kết hôn, Tòa vẫn thụ lý yêu cầu nhưng tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, và giải quyết riêng việc con, tài sản nếu có yêu cầu (khoản 2 Điều 53 Luật HNGĐ). Ngoại lệ là những cặp chung sống như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987: họ vẫn được công nhận là vợ chồng và được giải quyết ly hôn như bình thường (điểm a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH10).
Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn
Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn. Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp và yêu cầu về hôn nhân và gia đình (Điều 35 BLTTDS, được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Tòa án cấp tỉnh chỉ còn xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án khu vực (Điều 37 BLTTDS).
Tòa án khu vực cụ thể được xác định theo địa chỉ:
Loại đơn | Tòa án có thẩm quyền | Căn cứ |
| Đơn khởi kiện ly hôn | Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc | Điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS |
| Đơn khởi kiện, nếu hai bên có văn bản thỏa thuận chọn Tòa nơi nguyên đơn | Tòa án khu vực nơi nguyên đơn cư trú, làm việc | Điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS |
| Đơn khởi kiện khi không biết bị đơn đang ở đâu | Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng, hoặc nơi bị đơn có tài sản | Điểm a khoản 1 Điều 40 BLTTDS |
| Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn | Tòa án khu vực nơi một trong hai người cư trú, làm việc | Điểm h khoản 2 Điều 39 BLTTDS |
Sau khi xác định địa chỉ, cần tra xem xã, phường đó thuộc Tòa án khu vực nào. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của từng Tòa án khu vực được quy định tại phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 (văn bản hợp nhất 117/VBHN-VPQH năm 2026). Ví dụ, Hà Nội có 12 Tòa án nhân dân khu vực. Phường Đống Đa thuộc Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội, còn phường Cầu Giấy thuộc Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội. Trụ sở và điểm nhận đơn thì nên kiểm tra trên trang thông tin chính thức của chính Tòa án đó trước khi đến.
Ba tình huống hay gặp:
- Nhà đất ở tỉnh khác. Vụ ly hôn có tranh chấp bất động sản vẫn nộp theo nơi cư trú, làm việc của bị đơn (hoặc nguyên đơn nếu có thỏa thuận), không phải nơi có nhà đất (khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 01/2024).
- Chuyển nhà sau khi nộp đơn. Nếu vụ án đã được thụ lý đúng thẩm quyền, Tòa đó tiếp tục giải quyết dù sau này đương sự đổi nơi ở (khoản 3 Điều 39 BLTTDS). Người đổi địa chỉ có nghĩa vụ báo ngay cho Tòa và bên kia (khoản 3 Điều 70 BLTTDS).
- Một bên ở nước ngoài. Thẩm quyền, cách tống đạt và thời hạn giải quyết có quy định riêng, xem bài ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị
Mẫu đơn ly hôn
Mỗi thủ tục dùng một mẫu đơn khác nhau. Dùng nhầm mẫu, ví dụ hai vợ chồng cùng ký vào mẫu đơn khởi kiện, là lý do hay gặp khiến Tòa yêu cầu làm lại đơn.
Loại đơn | Mẫu | Nội dung bắt buộc |
| Đơn khởi kiện ly hôn (ly hôn đơn phương) | Mẫu số 23-DS, ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP | Khoản 4 Điều 189 BLTTDS |
| Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn | Mẫu số 01-VDS, ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP | Khoản 2 Điều 362 và Điều 396 BLTTDS |
Hai mẫu này được ban hành từ khi còn Tòa án cấp huyện, nên phần hướng dẫn trong mẫu vẫn lấy ví dụ “Tòa án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B”. Khi điền mục “Kính gửi”, ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo cách tra ở trên. Hướng dẫn mẫu còn nhắc “chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân”; hiện nay ghi số định danh cá nhân trên thẻ căn cước.
Cách điền đơn khởi kiện ly hôn (Mẫu 23-DS)
Các số trong ngoặc là số chú thích trong mẫu và phần hướng dẫn sử dụng kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Mục trong mẫu | Ghi gì khi ly hôn | Lưu ý |
| Địa điểm, ngày làm đơn (1) | Tỉnh, thành phố nơi viết đơn và ngày ký | Ngày trên đơn không phải ngày khởi kiện; ngày khởi kiện tính theo ngày nộp hoặc ngày gửi |
| Kính gửi (2) | Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, kèm địa chỉ Tòa | Hướng dẫn mẫu yêu cầu ghi cả địa chỉ Tòa án |
| Người khởi kiện (3), (4) | Họ tên, nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn, ghi đầy đủ đến thôn, tổ dân phố, xã, phường, tỉnh | Thực tiễn nên ghi thêm năm sinh và số định danh cá nhân để Tòa đối chiếu |
| Người bị kiện (5), (6) | Họ tên và nơi cư trú của vợ hoặc chồng | Không rõ nơi ở hiện tại thì ghi địa chỉ cuối cùng (điểm đ khoản 4 Điều 189 BLTTDS) |
| Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (7), (8) | Thường bỏ trống | Chỉ dùng khi khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của người khác |
| Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (9), (10) | Ngân hàng nhận thế chấp tài sản chung, chủ nợ, cha mẹ khi vợ chồng sống chung và có tài sản chung với gia đình | Bỏ sót người này là nguyên nhân hay gặp khiến bản án bị hủy |
| Yêu cầu Tòa án giải quyết (11) | Nêu cụ thể từng vấn đề, tách thành các mục: quan hệ hôn nhân; con chung (ai nuôi, mức cấp dưỡng); tài sản chung; nợ chung | Tòa chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu (Điều 5 BLTTDS). Không yêu cầu chia tài sản thì ghi rõ “không yêu cầu Tòa án giải quyết” |
| Người làm chứng (12), (13) | Người biết về mâu thuẫn, về việc ly thân, về nguồn gốc tài sản | Không bắt buộc |
| Danh mục tài liệu (14) | Liệt kê và đánh số thứ tự từng tài liệu nộp kèm | Ghi rõ bản chính hay bản sao |
| Thông tin khác (15) | Bị đơn đang ở nước ngoài, có bạo lực gia đình, đề nghị không hòa giải, đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời | Mục này giúp Tòa sắp xếp cách tống đạt, hòa giải phù hợp |
| Người khởi kiện ký (16) | Ký và ghi rõ họ tên, hoặc điểm chỉ | Người không biết chữ, không tự ký được thì phải có người làm chứng ký xác nhận (điểm c khoản 2 Điều 189 BLTTDS) |
Mẫu 23-DS không có một ô riêng cho phần trình bày mâu thuẫn, nhưng thực tiễn hầu hết đơn ly hôn đều có một đoạn ngắn trước mục yêu cầu: kết hôn năm nào, đăng ký ở đâu, có mấy con, mâu thuẫn bắt đầu từ khi nào, đã ly thân bao lâu. Với ly hôn đơn phương, đoạn này nên viết hướng vào các căn cứ tại Điều 56 Luật HNGĐ, vì đó là những gì Tòa phải xác định. Viết dài, kể lể cảm xúc hay xúc phạm bên kia không giúp gì cho hồ sơ.
Cách điền đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Mẫu 01-VDS)
Mục trong mẫu | Ghi gì | Lưu ý |
| V/v (1) | “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” | Đây là tên loại việc tại khoản 2 Điều 29 BLTTDS |
| Kính gửi (2), (5) | Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai người cư trú, làm việc | Hai người được chọn Tòa thuận tiện cho mình |
| Người yêu cầu (3), (4) | Cả vợ và chồng, đánh số 1, 2; mỗi người ghi họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú | Thiếu một người thì không còn là đơn thuận tình |
| Những vấn đề yêu cầu (6) | Công nhận thuận tình ly hôn; công nhận thỏa thuận về người trực tiếp nuôi từng con, mức và phương thức cấp dưỡng, quyền thăm nom; công nhận thỏa thuận về tài sản, nợ chung | Nếu tự giải quyết tài sản, ghi rõ “tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết” |
| Lý do, mục đích, căn cứ (7) | Tóm tắt hoàn cảnh hôn nhân và việc hai bên tự nguyện ly hôn; căn cứ Điều 55 Luật HNGĐ | Ngắn gọn, không cần chứng minh lỗi của ai |
| Người có liên quan (8) | Ngân hàng, chủ nợ, người cùng sở hữu tài sản nếu thỏa thuận có liên quan đến họ | Con chung không ghi ở mục này |
| Tài liệu kèm theo (10) | Liệt kê, đánh số | Như phần giấy tờ kèm theo ở dưới |
| Ký tên (12) | Cả hai cùng ký và ghi rõ họ tên | Bắt buộc (khoản 2 Điều 396 BLTTDS) |
Hai điểm hay làm Tòa trả đơn hoặc không công nhận thỏa thuận. Thứ nhất, nội dung về con viết chung chung kiểu “con ở với mẹ, bố hỗ trợ khi cần”: Tòa cần biết rõ ai nuôi, cấp dưỡng bao nhiêu, trả theo tháng hay một lần. Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì Tòa còn xem xét nguyện vọng của con (khoản 2 Điều 81 Luật HNGĐ). Thứ hai, thỏa thuận tài sản gây thiệt hại rõ rệt cho vợ, cho con chưa thành niên, hoặc nhằm trốn nợ: Tòa có quyền không công nhận phần thỏa thuận đó (khoản 4 Điều 397 BLTTDS).
- Tải mẫu đơn khởi kiện ly hôn, Mẫu số 23-DS (.docx)
- Tải mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Mẫu số 01-VDS (.docx)
Mẫu chỉ là khung. Phần quyết định kết quả là mục yêu cầu và phần trình bày, nhất là khi có tranh chấp con hoặc tài sản. Nếu anh chị muốn có người rà soát đơn trước khi nộp, hoặc soạn đơn theo đúng hồ sơ của mình, luật sư hôn nhân và gia đình của chúng tôi nhận làm việc này từ bước đầu.
Giấy tờ kèm theo
Giấy tờ | Dùng để chứng minh | Nếu không có |
| Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính hoặc bản sao hợp lệ) | Quan hệ hôn nhân hợp pháp | Xin bản sao trích lục tại cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch, không phụ thuộc nơi cư trú (Điều 63 Luật Hộ tịch 2014) |
| Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người nộp đơn | Nhân thân | Ghi số định danh cá nhân trong đơn; thẻ hết hạn thì nên làm lại trước khi nộp |
| Giấy khai sinh của con chung | Quan hệ cha mẹ và con, tuổi của con | Ghi rõ ai đang giữ, Tòa có thể thu thập |
| Giấy tờ về tài sản, khoản nợ (nếu yêu cầu Tòa chia) | Tài sản, người đứng tên, nghĩa vụ với bên thứ ba | Ghi rõ tài liệu do ai giữ và đề nghị Tòa thu thập |
| Tài liệu về nơi cư trú, làm việc của bị đơn (đơn khởi kiện) | Thẩm quyền của Tòa | Ghi địa chỉ theo hiểu biết của mình và đề nghị Tòa xác minh |
Đây là bộ hồ sơ tối thiểu, không phải danh sách cố định cho mọi Tòa. Kèm theo đơn, người nộp phải gửi tài liệu, chứng cứ hiện có (khoản 1 Điều 190, khoản 3 Điều 362 BLTTDS); phần còn thiếu có thể bổ sung trong quá trình giải quyết. Người chỉ xin ly hôn mà không yêu cầu chia tài sản thì không phải nộp giấy tờ tài sản.
Về địa chỉ của bị đơn, đây là chỗ hồ sơ hay bị yêu cầu bổ sung nhất. Luật Cư trú 2020 (văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2026) chỉ cho công dân được xác nhận thông tin về cư trú của chính mình (khoản 3 Điều 8 Luật Cư trú). Người khởi kiện không tự xin được giấy xác nhận nơi ở của vợ hoặc chồng. Khi cần, nên làm đơn đề nghị Tòa thu thập, trong đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh, tài liệu cần thu thập và lý do không tự thu thập được (khoản 2 Điều 106 BLTTDS). Nếu bị đơn thay đổi chỗ ở mà không khai báo nhằm giấu địa chỉ, Tòa không trả lại đơn mà xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ và vẫn thụ lý, giải quyết (điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS).
Mất giấy chứng nhận kết hôn không phải là lý do để khai “chưa kết hôn”. Người đó xin bản sao trích lục theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014, hoặc trình bày với Tòa giấy bị mất khi nào và đã đề nghị cấp lại chưa. Lưu ý Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 sẽ thay thế Luật Hộ tịch 2014 từ ngày 01/3/2027, nên thủ tục cấp trích lục có thể thay đổi sau thời điểm đó.
Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp (khoản 3 Điều 96 BLTTDS). Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp còn phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn (Điều 124 Luật HNGĐ).
Cách nộp đơn ly hôn, kể cả nộp online
Đơn có thể gửi đến Tòa bằng ba cách: nộp trực tiếp, gửi qua bưu chính, hoặc gửi trực tuyến (khoản 1 Điều 190 BLTTDS). Đơn yêu cầu thuận tình được nhận theo cùng thủ tục với đơn khởi kiện (khoản 1 Điều 363 BLTTDS).
Việc nộp trực tuyến đã có hướng dẫn cụ thể. Từ ngày 01/3/2026, Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Nghị quyết 01/2026) cho phép gửi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án (khoản 1 Điều 22 Nghị quyết 01/2026). Người nộp cần có tài khoản giao dịch điện tử và sử dụng chữ ký điện tử hoặc hình thức xác nhận được chấp nhận (Điều 6, 7, 8 Nghị quyết 01/2026). Hồ sơ gửi đúng yêu cầu có giá trị pháp lý như văn bản giấy (khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 01/2026).
Ngày nộp đơn quan trọng vì mọi thời hạn phía sau tính từ đó:
- Nộp trực tiếp: ngày nộp tại Tòa. Tòa phải cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn.
- Gửi bưu chính: ngày ghi trên dấu bưu điện nơi gửi (khoản 2 Điều 190 BLTTDS). Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa phải gửi thông báo nhận đơn (khoản 1 Điều 191 BLTTDS).
- Gửi trực tuyến: ngày gửi đơn được Hệ thống dịch vụ công Tòa án xác nhận gửi thành công (khoản 3 Điều 190 BLTTDS; khoản 2 Điều 22 Nghị quyết 01/2026). Tòa gửi xác nhận đã nhận đơn và kết quả xử lý đơn về tài khoản giao dịch điện tử của người nộp (Điều 23 Nghị quyết 01/2026).
Nên giữ lại biên nhận, mã bưu gửi hoặc xác nhận điện tử. Giấy xác nhận đã nhận đơn chưa phải là thông báo thụ lý.
Tạm ứng án phí và thụ lý
Sau khi nhận đơn, Thẩm phán có 05 ngày làm việc để xem xét (khoản 3 Điều 191 BLTTDS) và có thể yêu cầu sửa, bổ sung đơn. Với đơn khởi kiện, thời hạn sửa đơn do Thẩm phán ấn định, không quá 01 tháng, trường hợp đặc biệt được gia hạn không quá 15 ngày (khoản 1 Điều 193 BLTTDS). Với đơn yêu cầu thuận tình, thời hạn là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu (khoản 2 Điều 363 BLTTDS).
Khi đơn hợp lệ, Tòa ra thông báo nộp tiền:
Thủ tục | Khoản phải nộp | Thời hạn nộp biên lai | Căn cứ |
| Đơn phương (vụ án) | Tạm ứng án phí | 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo. Điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 326 ghi 07 ngày làm việc; nên nộp sớm nhất có thể | Khoản 2 Điều 195 BLTTDS |
| Thuận tình (việc dân sự) | Lệ phí | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo | Điểm a khoản 4 Điều 363 BLTTDS |
Tòa thụ lý khi người nộp đơn nộp biên lai (khoản 3 Điều 195, điểm b khoản 4 Điều 363 BLTTDS). Mức án phí sơ thẩm vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản, và mức lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Nếu Tòa phải chia tài sản, còn phát sinh án phí có giá ngạch theo giá trị tài sản mỗi bên được chia. Cách tính, người chịu và các trường hợp miễn, giảm được phân tích tại bài án phí, lệ phí ly hôn.
Nếu Tòa trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có 10 ngày kể từ ngày nhận văn bản trả lại đơn để khiếu nại với chính Tòa đó (khoản 1 Điều 194 BLTTDS). Đơn yêu cầu thuận tình bị trả lại cũng được khiếu nại theo thủ tục này (khoản 3 Điều 364 BLTTDS).
Thời hạn giải quyết và bước hòa giải
Với thủ tục thuận tình
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể kéo dài thêm không quá 01 tháng nếu đang chờ kết quả giám định, định giá (khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 366 BLTTDS). Nếu có quyết định mở phiên họp, Tòa phải mở phiên họp trong 15 ngày kể từ ngày ra quyết định (khoản 4 Điều 366 BLTTDS).
Trong thời hạn này Thẩm phán bắt buộc hòa giải để vợ chồng đoàn tụ (khoản 2 Điều 397 BLTTDS). Không đoàn tụ mà hai người thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được việc con, tài sản thì Tòa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, có hiệu lực ngay (khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 213 BLTTDS). Không thỏa thuận được việc con hoặc tài sản thì hồ sơ chuyển sang giải quyết như vụ án (khoản 5 Điều 397 BLTTDS).
Với thủ tục đơn phương
Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hôn nhân và gia đình là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan được gia hạn không quá 02 tháng (điểm a, đoạn 2 khoản 1 Điều 203 BLTTDS). Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phiên tòa phải được mở trong 01 tháng, có lý do chính đáng thì 02 tháng (khoản 4 Điều 203 BLTTDS). Vụ án có yếu tố nước ngoài không áp dụng các mốc này.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa tiến hành hòa giải (Điều 54 Luật HNGĐ; Điều 205 BLTTDS), trừ các trường hợp không hòa giải được như bị đơn cố tình vắng mặt lần thứ hai hoặc một bên đề nghị không hòa giải (Điều 207 BLTTDS). Người đang bị bạo lực nên cân nhắc đề nghị không hòa giải và báo Tòa về tình trạng an toàn của mình (xem biện pháp khẩn cấp tạm thời khi ly hôn). Hòa giải thành toàn bộ thì Tòa ra quyết định công nhận sự thỏa thuận; không thành thì vụ án được đưa ra xét xử.
Trước khi thụ lý, đơn còn có thể được chuyển sang hòa giải, đối thoại do Hòa giải viên tại Tòa án thực hiện, và chỉ cần một bên từ chối thì bước này dừng lại. Ba tầng hòa giải, các trường hợp không hòa giải, cách chuẩn bị và giá trị của biên bản hòa giải thành được phân tích riêng tại bài hòa giải ly hôn.
Tất cả các mốc trên là thời hạn tố tụng tính từ ngày thụ lý, không phải cam kết về tổng thời gian. Trong thực tế, thời gian xử lý đơn trước thụ lý, việc tống đạt cho bị đơn, định giá tài sản, và lịch xét xử của từng Tòa khiến một vụ ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản thường kéo dài hơn nhiều.
Khi một bên vắng mặt hoặc không hợp tác
Không ai được ủy quyền cho người khác thay mình tham gia tố tụng trong việc ly hôn (khoản 4 Điều 85 BLTTDS). Luật sư có thể tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, nhưng không thay được sự có mặt của đương sự. Hậu quả khi vắng mặt phụ thuộc vào ai vắng và vắng ở buổi nào:
Ai vắng mặt | Hậu quả | Căn cứ |
| Bất kỳ đương sự nào, lần thứ nhất tại phiên tòa | Hoãn phiên tòa, trừ khi có đơn xin xét xử vắng mặt | Khoản 1 Điều 227 BLTTDS |
| Nguyên đơn, lần thứ hai, không có lý do bất khả kháng | Coi là từ bỏ việc khởi kiện; Tòa đình chỉ yêu cầu; tiền tạm ứng án phí bị sung công quỹ | Điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 218 BLTTDS |
| Bị đơn không có phản tố, lần thứ hai | Tòa xét xử vắng mặt bị đơn | Điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS |
| Người yêu cầu thuận tình, lần thứ hai tại phiên họp | Coi là từ bỏ yêu cầu; Tòa đình chỉ việc dân sự | Khoản 2 Điều 367 BLTTDS |
Vì thế, người đi kiện đừng chủ quan với giấy triệu tập. Nếu có lý do không đến được, cần báo Tòa trước bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh.
Nếu người kia biệt tích hoàn toàn, có một con đường khác: yêu cầu Tòa tuyên bố người đó mất tích khi đã biệt tích từ 02 năm liền trở lên và đã thông báo tìm kiếm mà không có tin tức (khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, sau đây gọi là BLDS). Sau đó, vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì Tòa giải quyết cho ly hôn (khoản 2 Điều 68 BLDS; khoản 2 Điều 56 Luật HNGĐ). Mất liên lạc vài tháng thì chưa đủ; khi đó vẫn khởi kiện bình thường và xử lý theo quy định về địa chỉ ở phần trên.
Rút đơn cũng có hệ quả khác nhau. Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu thì vụ án bị đình chỉ và tiền tạm ứng án phí được trả lại (điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218 BLTTDS). Quyết định đình chỉ vụ án có thể bị kháng cáo trong 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định (khoản 2 Điều 273 BLTTDS).
Sau khi có quyết định hoặc bản án ly hôn
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận trong vụ án, có hiệu lực ngay khi ban hành (khoản 1 Điều 213 BLTTDS). Bản án ly hôn thì còn có thể bị kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án (khoản 1 Điều 273 BLTTDS) và bị Viện kiểm sát kháng nghị. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, và Tòa gửi bản án, quyết định cho cơ quan đã đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch (Điều 57 Luật HNGĐ). Cách tính chính xác ngày hiệu lực trong từng trường hợp, kể cả khi có kháng cáo một phần, được phân tích tại bài hiệu lực của bản án, quyết định ly hôn.
Nếu Tòa bác yêu cầu ly hôn, người khởi kiện vẫn có quyền khởi kiện lại. Việc Tòa đã từng bác đơn không được coi là “sự việc đã được giải quyết” (điểm c khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 192 BLTTDS).
Câu hỏi thường gặp
Ly hôn có phải về nơi đăng ký kết hôn không?
Không. Nơi nộp đơn phụ thuộc nơi cư trú, làm việc của bị đơn (đơn phương) hoặc của một trong hai người (thuận tình), theo Điều 39 BLTTDS. Nơi đăng ký kết hôn chỉ là nơi nhận bản án, quyết định để ghi sổ hộ tịch.
Có nộp đơn ly hôn online được không?
Được. Từ ngày 01/3/2026, đơn khởi kiện và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có thể gửi qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP. Người nộp cần chữ ký điện tử hoặc phương thức xác thực theo yêu cầu của hệ thống.
Viết đơn ly hôn tay có được không?
Được, miễn là đủ các nội dung theo khoản 4 Điều 189 BLTTDS (đơn khởi kiện) hoặc khoản 2 Điều 362 BLTTDS (đơn thuận tình). Dùng đúng Mẫu 23-DS hoặc Mẫu 01-VDS giúp không bỏ sót mục nào, nên Tòa ít yêu cầu sửa đơn hơn.
Thủ tục ly hôn thuận tình mất bao lâu?
Thời hạn chuẩn bị luật định là 01 tháng kể từ ngày thụ lý, cộng tối đa 15 ngày để mở phiên họp (Điều 366 BLTTDS). Trước thụ lý còn thời gian xem xét đơn và nộp lệ phí. Nếu hồ sơ đầy đủ và hai người hợp tác, thuận tình là thủ tục nhanh nhất.
Thủ tục ly hôn đơn phương mất bao lâu?
Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn 02 tháng, sau đó phiên tòa mở trong 01 đến 02 tháng (Điều 203 BLTTDS). Vụ có tranh chấp tài sản, cần định giá, hoặc bị đơn không hợp tác thường lâu hơn.
Có cần cả hai vợ chồng đến Tòa không?
Có, với thủ tục thuận tình: cả hai là người yêu cầu và phải tham gia hòa giải, phiên họp. Với thủ tục đơn phương, bị đơn cố tình vắng mặt lần thứ hai thì Tòa vẫn xét xử vắng mặt. Riêng việc ly hôn không ủy quyền cho người khác tham gia thay được (khoản 4 Điều 85 BLTTDS).
Không biết vợ hoặc chồng đang ở đâu thì có ly hôn được không?
Được. Người khởi kiện nộp đơn tại Tòa nơi người đó cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi người đó có tài sản (điểm a khoản 1 Điều 40 BLTTDS), và đề nghị Tòa xác minh địa chỉ. Nếu người đó cố tình giấu địa chỉ, Tòa vẫn thụ lý và giải quyết.
Một hồ sơ ly hôn thường không vướng ở luật mà vướng ở những chỗ rất cụ thể: chọn sai thủ tục, ghi thiếu người liên quan, không có địa chỉ bị đơn, thỏa thuận về con viết quá chung chung. Nếu anh chị muốn chuẩn bị đúng ngay từ lần nộp đầu tiên, hoặc cần người đi cùng qua hòa giải và phiên tòa, dịch vụ luật sư hôn nhân và gia đình của chúng tôi nhận hồ sơ từ bước soạn đơn.
