Án phí ly hôn, lệ phí thuận tình và cách phân chia tài sản

Ly hôn không có tranh chấp tài sản thì án phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn thì nộp lệ phí, mức cũng là 300.000 đồng. Số tiền thay đổi hẳn khi hai người nhờ Tòa chia tài sản: lúc đó mỗi người còn chịu án phí tính theo giá trị phần tài sản mình được chia. Với một căn nhà 3 tỷ đồng chia đôi, phần này là 57 triệu đồng mỗi người. Tất cả các mức trên được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Nghị quyết 326).

Tóm tắt

  • Ly hôn đơn phương, không chia tài sản: án phí 300.000 đồng, nguyên đơn chịu dù Tòa cho ly hôn hay không.
  • Thuận tình ly hôn (việc dân sự): lệ phí 300.000 đồng; hai vợ chồng thỏa thuận ai nộp, không thỏa thuận được thì mỗi người một nửa.
  • Đồng ý ly hôn ngay trong vụ án: trước phiên tòa sơ thẩm thì hai bên chịu tổng 50% mức án phí, tại phiên tòa thì chịu 100%.
  • Có chia tài sản: mỗi người chịu án phí theo giá trị phần mình được chia, theo biểu lũy tiến từ 5% trở xuống. Tiền tạm ứng thì tính trên giá trị toàn bộ tài sản tranh chấp.
  • Án phí không bao gồm chi phí định giá, thẩm định tại chỗ, giám định, và càng không bao gồm phí luật sư.
  • Người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo, cận nghèo và một số đối tượng khác được miễn; người yêu cầu cấp dưỡng được miễn đối với yêu cầu cấp dưỡng.

Khi nhận giấy báo nộp tạm ứng án phí, nhiều người nghĩ đó là toàn bộ chi phí ly hôn. Thực tế, giấy báo đầu tiên thường chỉ là phần nổi. Nếu có nhà, đất, xe cần chia, Tòa sẽ còn thông báo tạm ứng án phí phần tài sản, rồi đến chi phí định giá. Nếu cần đo đạc thực địa, còn có chi phí thẩm định tại chỗ. Hiểu từng khoản từ đầu giúp người đi kiện chuẩn bị tài chính, và đôi khi giúp hai bên quyết định có nên tự thỏa thuận chia tài sản trước hay không.

Khác nhau giữa án phí và lệ phí ly hôn

Hai khoản này thường bị gọi chung là “tiền ly hôn”, nhưng áp dụng cho hai thủ tục khác nhau:

Tiêu chíÁn phíLệ phí
Áp dụng choVụ án ly hôn (đơn phương, hoặc thuận tình hình thành trong vụ án)Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Mức sơ thẩm300.000 đồng (không có giá ngạch), cộng án phí có giá ngạch nếu chia tài sản300.000 đồng
Ai nộp tạm ứngNguyên đơn (Điều 25 Nghị quyết 326)Hai vợ chồng thỏa thuận; không thỏa thuận được thì mỗi người 50% (khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326)
Ai chịu sau cùngNguyên đơn chịu phần ly hôn, không phụ thuộc kết quả (điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326)Hai vợ chồng thỏa thuận; không thỏa thuận được thì mỗi người 50% (khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326)
Căn cứ mức thuMục A.II.1.1 Danh mục án phí Nghị quyết 326Mục B.I.1 Danh mục lệ phí Nghị quyết 326

Quy định về người nộp và người chịu cũng được ghi nhận ở luật tố tụng: khoản 2 Điều 146 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS).

Có một điểm dễ bị bỏ qua. Nếu hai người nộp đơn thuận tình nhưng sau hòa giải không thỏa thuận được việc con, tài sản, Tòa đình chỉ việc dân sự và chuyển sang giải quyết như vụ án (khoản 5 Điều 397 BLTTDS). Khi đó Tòa sẽ yêu cầu nộp tạm ứng án phí theo thủ tục vụ án (khoản 5 Điều 25 Nghị quyết 326). Khoản lệ phí đã nộp trước đó không thay được khoản này.

Khi hai người đồng ý ly hôn trong vụ án

Một người khởi kiện, sau đó người kia đồng ý ly hôn. Trường hợp này vẫn là vụ án, nên vẫn tính án phí, không tính lệ phí. Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Nghị quyết 01/2024) phân biệt theo thời điểm đồng ý:

Thời điểm hai bên thuận tìnhTổng án phí phần ly hônMỗi bên chịuCăn cứ
Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm50% mức án phí (150.000 đồng)25% (75.000 đồng)Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024
Tại phiên tòa sơ thẩm100% mức án phí (300.000 đồng)50% (150.000 đồng)Điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024
Trước phiên tòa đồng ý ly hôn nhưng vẫn tranh chấp con, tài sản và Tòa phải xét xử50% đối với phần ly hôn; phần tài sản tính riêng theo giá trị được chia25% phần ly hônKhoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2024

Nói cách khác, đồng ý sớm thì chịu ít hơn. Đây là một trong những lý do thực tế để hai bên ngồi lại với nhau trước ngày xét xử.

Án phí khi Tòa chia tài sản

Khi có tranh chấp chia tài sản chung, mỗi bên còn phải chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mình được chia (điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326; khoản 2 Điều 147 BLTTDS). Biểu mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình (Mục A.II.1.3 Danh mục án phí, Nghị quyết 326):

Giá trị phần tài sảnMức án phí
Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng5% giá trị
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400 triệu
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800 triệu
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2 tỷ
Trên 4 tỷ đồng112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ

Ví dụ: Vợ chồng tranh chấp một căn nhà trị giá 3 tỷ đồng, Tòa chia mỗi người 1,5 tỷ đồng.

  • Án phí mỗi người phải chịu cho phần tài sản: 36.000.000 + 3% × (1.500.000.000 − 800.000.000) = 57.000.000 đồng.
  • Tiền tạm ứng thì khác. Theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326, mức tạm ứng bằng 50% án phí mà Tòa dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết. Án phí dự tính trên 3 tỷ là 72.000.000 + 2% × 1.000.000.000 = 92.000.000 đồng, nên tạm ứng là 46.000.000 đồng, cộng 300.000 đồng tạm ứng phần ly hôn.

Giá tài sản để tính tạm ứng được Tòa xác định theo thứ tự ưu tiên tại Điều 8 Nghị quyết 326: giá do cơ quan nhà nước quy định, giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp, giá trên tài liệu kèm hồ sơ, rồi mới đến giá thị trường.

Tự thỏa thuận chia tài sản để giảm án phí

Có, và mức tiết kiệm phụ thuộc thời điểm (khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326):

  • Thỏa thuận trước khi Tòa hòa giải và đề nghị Tòa ghi nhận trong bản án, quyết định: không phải chịu án phí phần chia tài sản (điểm d).
  • Hòa giải không thành, nhưng trước khi mở phiên tòa hai bên tự thỏa thuận được: chịu 50% án phí phần tài sản tương ứng giá trị mỗi người được chia (điểm đ).
  • Chỉ thỏa thuận được một phần tài sản, phần còn lại vẫn tranh chấp: vẫn chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ chung (điểm e).

Điểm e là cái bẫy nhiều người không biết. Thỏa thuận được chiếc xe nhưng vẫn tranh chấp căn nhà thì không tiết kiệm được án phí cho phần chiếc xe.

Nếu hai người thống nhất không yêu cầu Tòa chia tài sản (khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 01/2024), thì không phát sinh án phí có giá ngạch.

Các chi phí khác ngoài án phí

Án phí chỉ là khoản nộp cho Nhà nước theo kết quả giải quyết. Các chi phí tố tụng khác do Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 (Pháp lệnh Chi phí tố tụng, văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2026) điều chỉnh. Án phí, lệ phí không thuộc phạm vi của Pháp lệnh này (khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh Chi phí tố tụng).

Chi phíKhi nào phát sinhAi chịu trong vụ ly hônCăn cứ
Định giá tài sảnHai bên không thống nhất giá trị tài sản cần chiaMỗi người chịu theo tỷ lệ giá trị phần được chiaKhoản 2 Điều 165 BLTTDS
Xem xét, thẩm định tại chỗ (đo đạc, kiểm tra hiện trạng nhà đất)Khi cần xác định hiện trạng tài sảnNguyên đơn chịu, không phụ thuộc kết quả; thuận tình thì mỗi bên một nửa; nếu chia tài sản thì theo tỷ lệ phần được chiaKhoản 2, khoản 3 Điều 157 BLTTDS
Giám địnhKhi cần kết luận chuyên môn (thương tích, chữ ký, ADN…)Theo kết quả giám định chứng minh yêu cầu của ai có căn cứĐiều 161 BLTTDS
Người làm chứngKhi một bên đề nghị Tòa triệu tậpNgười đề nghị nộp tạm ứngĐiều 52 Pháp lệnh Chi phí tố tụng

Người có nghĩa vụ phải nộp tạm ứng chi phí định giá trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa (khoản 3 Điều 26 Pháp lệnh Chi phí tố tụng). Cần đặc biệt lưu ý: nguyên đơn không nộp tạm ứng chi phí định giá thì Tòa đình chỉ giải quyết vụ án (điểm đ khoản 1 Điều 217 BLTTDS).

Hai khoản khác cũng hay bị nhầm với án phí:

  • Tiền bảo đảm khi xin biện pháp khẩn cấp tạm thời. Người yêu cầu kê biên, cấm chuyển dịch, phong tỏa tài khoản hoặc tài sản phải gửi một khoản bảo đảm do Tòa ấn định (khoản 1 Điều 136 BLTTDS), thường không thấp hơn 20% giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng (khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP). Khoản này được nhận lại khi biện pháp bị hủy, trừ trường hợp phải bồi thường. Chi tiết tại bài biện pháp khẩn cấp tạm thời khi ly hôn.
  • Lệ phí và chi phí khi một bên ở nước ngoài. Vụ việc phải ủy thác tư pháp ra nước ngoài phát sinh lệ phí 200.000 đồng (Mục B.II.8 Danh mục lệ phí ban hành kèm Nghị quyết 326), cộng chi phí dịch thuật, chứng thực, tống đạt theo thực tế (Điều 63, Điều 64 Pháp lệnh Chi phí tố tụng). Xem thêm bài ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Phí luật sư là khoản thỏa thuận riêng giữa khách hàng và luật sư theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, không phải khoản do Tòa ấn định.

Trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326, những người sau được miễn tạm ứng án phí và án phí:

  • trẻ em;
  • cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
  • người cao tuổi;
  • người khuyết tật;
  • người có công với cách mạng;
  • đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • thân nhân liệt sĩ được cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Những người này cũng được miễn tạm ứng lệ phí và lệ phí khi yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326).

Người yêu cầu cấp dưỡng được miễn án phí đối với yêu cầu cấp dưỡng (điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326). Việc miễn này không tự động kéo theo miễn án phí phần ly hôn hay phần chia tài sản.

Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được giảm 50% (khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326). Nếu sau đó có căn cứ cho thấy họ không thuộc trường hợp này, hoặc bản án xác định họ có tài sản để nộp, họ vẫn phải chịu toàn bộ (khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 326).

Nếu hai bên thỏa thuận để người được miễn chịu thay án phí của người kia, phần nhận chịu thay không được miễn (khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326).

Muốn được miễn, giảm phải có đơn đề nghị kèm tài liệu chứng minh (Điều 14 Nghị quyết 326). Tòa trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc (khoản 5 Điều 15, khoản 4 Điều 16 Nghị quyết 326). Nên nộp đơn này cùng lúc với đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu, trước khi Tòa ra thông báo tạm ứng.

Thời hạn nộp tạm ứng và khi nào tiền được trả lại

Thời hạn nộp tạm ứng án phí được hai văn bản ghi khác nhau:

  • khoản 2 Điều 195 BLTTDS: 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án;
  • điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 326: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Ghi chú của luật sư về độ vênh này. Khi rà soát bài viết, chúng tôi đối chiếu nguyên văn hai điều khoản và thấy chúng không khớp nhau. Chênh lệch nghe có vẻ nhỏ, nhưng nếu giữa kỳ có ngày nghỉ cuối tuần hoặc nghỉ lễ, “07 ngày” và “07 ngày làm việc” thường lệch nhau ít nhất hai ngày, vào dịp nghỉ Tết có thể lệch hơn một tuần. BLTTDS là bộ luật do Quốc hội ban hành, có hiệu lực pháp lý cao hơn Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo nguyên tắc chung về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, khi hai văn bản quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì văn bản có hiệu lực cao hơn được ưu tiên. Vì vậy, Thẩm phán hoàn toàn có cơ sở để tính theo mốc 07 ngày của BLTTDS. Hết thời hạn mà chưa nộp biên lai, đơn khởi kiện bị trả lại, trừ trường hợp có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng (điểm d khoản 1 Điều 192 BLTTDS). Khi đó, bạn phải nộp lại đơn từ đầu và mất thêm thời gian chờ.

Khuyến nghị: nộp tạm ứng án phí và giao biên lai cho Tòa càng sớm càng tốt, tốt nhất ngay trong một hai ngày đầu sau khi nhận giấy báo. Đừng lấy mốc “07 ngày làm việc” để tính hạn chót.

Thời hạn nộp tạm ứng lệ phí thuận tình là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo (điểm a khoản 4 Điều 363 BLTTDS; điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị quyết 326). Không nộp đúng hạn, không có lý do chính đáng thì Tòa trả lại đơn (điểm đ khoản 1 Điều 364 BLTTDS).

Nếu không đồng ý với thông báo nộp tạm ứng, hoặc với việc không được miễn, giảm, người nhận có 03 ngày làm việc để khiếu nại lên Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng (khoản 3 Điều 46 Nghị quyết 326).

Tiền tạm ứng được xử lý thế nào khi vụ việc dừng giữa chừng:

Tình huốngTạm ứng đã nộpCăn cứ
Nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, Tòa đình chỉ vụ ánĐược trả lạiKhoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326; khoản 3 Điều 218 BLTTDS
Nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, Tòa đình chỉSung công quỹKhoản 2 Điều 18 Nghị quyết 326; khoản 2 Điều 218 BLTTDS
Người yêu cầu thuận tình rút đơn, Tòa đình chỉ việc xét đơnTạm ứng lệ phí sung công quỹKhoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326
Vụ án bị tạm đình chỉXử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyếtKhoản 1 Điều 18 Nghị quyết 326

Có một chi tiết cần cân nhắc trước khi rút đơn khởi kiện. Tiền tạm ứng án phí được trả lại, nhưng nếu Tòa đã tiến hành định giá, thẩm định tại chỗ hoặc giám định, nguyên đơn phải chịu các chi phí đó (khoản 4 Điều 157, khoản 3 Điều 161, khoản 4 Điều 165 BLTTDS).

Thủ tục nộp đơn và các bước giải quyết được trình bày tại bài thủ tục ly hôn và hồ sơ cần chuẩn bị.

Câu hỏi thường gặp

Không có tranh chấp tài sản thì 300.000 đồng, dù là án phí vụ án hay lệ phí thuận tình. Có chia tài sản thì mỗi bên chịu thêm án phí theo giá trị phần được chia, theo biểu tại Mục A.II.1.3 Danh mục án phí Nghị quyết 326.

Ly hôn đơn phương thì nguyên đơn chịu án phí phần ly hôn, dù Tòa cho ly hôn hay không (điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326). Thuận tình thì hai bên thỏa thuận; không thỏa thuận được thì mỗi người một nửa. Phần chia tài sản thì mỗi người chịu theo phần mình được chia.

Được nếu thuộc diện tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326, như người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo. Phải có đơn đề nghị kèm giấy tờ chứng minh.
Rút toàn bộ đơn khởi kiện thì tiền tạm ứng án phí được trả lại (khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326). Nhưng rút đơn yêu cầu thuận tình thì tiền tạm ứng lệ phí bị sung công quỹ (khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326).
Các vấn đề hôn nhân và gia đình cần được xử lý thấu đáo cả về pháp lý lẫn sự riêng tư. Luật Quốc Ấn tiếp nhận đánh giá sơ bộ và tư vấn hướng giải quyết phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của bạn.

Chưa rõ vấn đề pháp lý của mình?

Mô tả vụ việc - Luật Quốc Ấn phản hồi bằng văn bản đánh giá sơ bộ trong 24 giờ làm việc, trước khi bạn quyết định sử dụng dịch vụ.

Đặt lịch tư vấn 0965 679 698