Án phí chia di sản thừa kế và cách tính cho từng người

“Di sản 6 tỷ thì phải nộp án phí bao nhiêu?” Gần như mọi buổi tư vấn về vụ kiện chia thừa kế đều có câu hỏi này, và người hỏi thường lo rằng mình sẽ phải gánh án phí trên toàn bộ khối di sản. Thực tế không như vậy. Án phí trong vụ chia thừa kế được tính riêng cho từng người, theo phần mà người đó thực nhận. Người khởi kiện chỉ phải ứng trước một khoản, và khoản đó cũng không tính trên toàn bộ di sản.

Tóm tắt

  • Trong vụ chia di sản thừa kế, mỗi đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo giá trị phần di sản mình được hưởng (điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, viết tắt NQ 326).
  • Phần yêu cầu bị Tòa án bác thì người yêu cầu chia không chịu án phí với phần đó. Tòa án xác định tài sản không phải di sản thì đương sự chịu án phí không có giá ngạch, 300.000 đồng.
  • Mức án phí có giá ngạch từ 5% với phần đến 400 triệu đồng, giảm dần theo bậc, đến 112 triệu đồng cộng 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng (Danh mục án phí kèm NQ 326).
  • Tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí Tòa án dự tính, nộp trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo (khoản 2 Điều 7, điểm a khoản 1 Điều 17 NQ 326).
  • Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa thì các đương sự chỉ chịu 50% mức án phí (khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, viết tắt BLTTDS).
  • Người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo và một số đối tượng khác được miễn án phí nếu có đơn (điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 NQ 326).
  • Chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản do mỗi người chịu theo tỷ lệ phần được chia (khoản 2 Điều 157, khoản 2 Điều 165 BLTTDS). Chi phí luật sư do người thuê luật sư tự chịu (Điều 168 BLTTDS).

Nguyên tắc chịu án phí trong vụ chia thừa kế

Nguyên tắc chung của tố tụng dân sự là bên thua kiện chịu án phí (khoản 1 Điều 147 BLTTDS). Vụ chia di sản không có bên thắng hay thua theo nghĩa thông thường. Ai cũng được chia một phần, nên ai cũng chịu án phí trên phần của mình. Khoản 2 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 7 Điều 27 NQ 326 cụ thể hóa nguyên tắc này.

Điều kiện để áp dụng: các bên không xác định được phần của mình, hoặc mỗi người xác định khác nhau, và có người yêu cầu Tòa án chia. Đây gần như là mô tả của mọi vụ kiện chia thừa kế.

Ba quy tắc phụ thường gặp:

Tình huống

Nghĩa vụ chịu án phí

Căn cứ

Tòa án chấp nhận chiaMỗi người chịu án phí có giá ngạch trên phần mình được hưởngĐiểm a khoản 7 Điều 27 NQ 326
Tòa án bác một phần yêu cầu (ví dụ không chấp nhận đưa một tài sản vào khối di sản)Người yêu cầu chia không chịu án phí với phần bị bácĐiểm a khoản 7 Điều 27 NQ 326
Tòa án xác định tài sản yêu cầu chia không phải di sản của người chếtĐương sự yêu cầu chịu án phí không có giá ngạchĐiểm a khoản 7 Điều 27 NQ 326
Có nghĩa vụ trả nợ cho bên thứ ba từ di sảnMỗi người chịu án phí trên phần được chia sau khi trừ nghĩa vụ; phần nghĩa vụ với bên thứ ba thì các đương sự chịu án phí ngang nhauĐiểm b khoản 7 Điều 27 NQ 326
Có đương sự được miễnNgười khác vẫn chịu phần của mìnhKhoản 5 Điều 147 BLTTDS

Một điểm hay bị hiểu lầm: người không đồng ý chia, bị Tòa án buộc chia, vẫn chịu án phí trên phần mình được nhận. Việc phản đối không làm họ thoát khỏi nghĩa vụ án phí.

Bảng mức án phí có giá ngạch

Mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo Danh mục án phí kèm NQ 326:

Giá trị phần di sản được hưởng

Mức án phí sơ thẩm

Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng5% giá trị
Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng
Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng
Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng
Trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng.

Biểu án phí lũy tiến giảm dần. Phần vượt 4 tỷ chỉ chịu 0,1%, nên với di sản lớn, tỷ lệ án phí trên tổng giá trị thấp hơn nhiều so với 5% mà nhiều người lo ngại.

Ví dụ tính án phí

Ví dụ 1, ba người con chia đều căn nhà 6 tỷ

Cha mẹ mất, không để lại di chúc. Di sản là căn nhà trị giá 6 tỷ đồng theo kết quả định giá. Ba người con là hàng thừa kế thứ nhất, mỗi người được 2 tỷ đồng.

Án phí của mỗi người: 36.000.000 + 3% × (2.000.000.000 − 800.000.000) = 36.000.000 + 36.000.000 = 72.000.000 đồng.

Tổng án phí cả ba người: 216 triệu đồng, khoảng 3,6% giá trị di sản.

Nếu các bên hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, mỗi người chỉ chịu 50%, tức 36 triệu đồng (khoản 3 Điều 147 BLTTDS).

Ví dụ 2, di sản còn khoản vay ngân hàng

Di sản trị giá 900 triệu đồng. Người chết còn nợ ngân hàng 300 triệu đồng, Tòa án quyết định thanh toán từ di sản. Ba người thừa kế chia đều phần còn lại.

  • Phần mỗi người được chia sau khi trừ nghĩa vụ: (900 − 300) : 3 = 200 triệu đồng. Án phí: 5% × 200 triệu = 10 triệu đồng.
  • Phần thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng: án phí trên 300 triệu là 5% × 300 triệu = 15 triệu đồng, ba người chịu ngang nhau, mỗi người 5 triệu đồng.
  • Tổng mỗi người: 15 triệu đồng.

Cách thanh toán nợ từ di sản được trình bày tại bài trả nợ của người đã chết.

Ví dụ 3, Tòa án bác một phần yêu cầu

Nguyên đơn yêu cầu chia hai tài sản: căn nhà đứng tên mẹ và mảnh đất đứng tên em trai. Tòa án xác định mảnh đất là tài sản riêng của em trai do được tặng cho từ trước, không phải di sản. Căn nhà được chia.

  • Phần căn nhà: mỗi người chịu án phí trên phần mình được hưởng.
  • Phần mảnh đất: nguyên đơn chịu án phí không có giá ngạch 300.000 đồng, theo câu cuối điểm a khoản 7 Điều 27 NQ 326.

Ví dụ 4, có người được miễn

Trong ví dụ 1, người con cả 65 tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí. Người con cả được miễn 72 triệu đồng. Hai người còn lại vẫn mỗi người chịu 72 triệu đồng. Nếu các bên thỏa thuận để người con cả chịu toàn bộ án phí, Tòa án chỉ miễn phần của chính người đó; phần nhận nộp thay người khác không được miễn (khoản 3 Điều 12 NQ 326).

Tạm ứng án phí khi khởi kiện

Người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí trước khi Tòa án thụ lý (Điều 195 BLTTDS).

Mức tạm ứng. Khoản 2 Điều 7 NQ 326 quy định mức tạm ứng án phí sơ thẩm có giá ngạch bằng 50% mức án phí Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng. Trong vụ chia thừa kế, Tòa án thường dự tính trên giá trị phần di sản mà nguyên đơn yêu cầu được chia cho mình. Một số Tòa án dự tính trên giá trị khối di sản yêu cầu chia, nên con số trong thông báo nộp tạm ứng có thể khác nhau giữa các địa phương.

Ví dụ: nguyên đơn yêu cầu được chia 1/3 căn nhà 6 tỷ, tức 2 tỷ. Án phí dự tính 72 triệu, tạm ứng 36 triệu đồng.

Giá tài sản làm cơ sở tạm ứng. Điều 8 NQ 326 xác định theo thứ tự ưu tiên: giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp; giá trên tài liệu kèm hồ sơ; giá thị trường. Nguyên đơn nên chủ động ghi giá trị tạm tính trong đơn khởi kiện, kèm căn cứ, để tránh Tòa án tự dự tính theo mức cao.

Thời hạn nộp. 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án (điểm a khoản 1 Điều 17 NQ 326). Quá hạn mà không có lý do chính đáng thì bị trả lại đơn.

Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Nếu họ có yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập, ví dụ yêu cầu được chia phần của mình, yêu cầu tính công sức, thì cũng phải nộp tạm ứng án phí cho yêu cầu đó.

Số phận khoản tạm ứng. Điều 18 NQ 326:

Tình huống

Xử lý tạm ứng án phí

Vụ án được xét xửTrừ vào án phí phải chịu; thừa thì trả lại, thiếu thì nộp thêm
Nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiệnTrả lại cho người đã nộp (khoản 3 Điều 18)
Nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, vụ án bị đình chỉSung vào công quỹ nhà nước (khoản 2 Điều 18)
Vụ án bị tạm đình chỉ (ví dụ chờ xác định người kế thừa quyền tố tụng)Xử lý khi vụ án được tiếp tục giải quyết (khoản 1 Điều 18)

Án phí cuối cùng phải nộp khi bản án có hiệu lực pháp luật (điểm a khoản 5 Điều 17 NQ 326).

Miễn, giảm án phí

Đối tượng được miễn

Điểm đ khoản 1 Điều 12 NQ 326 liệt kê: trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ có Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Trong các vụ thừa kế, nhóm được miễn nhiều nhất là người cao tuổi. Theo Luật Người cao tuổi, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Người con là trẻ em được hưởng di sản cũng thuộc diện được miễn.

Giảm 50%

Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được giảm 50% tạm ứng án phí và án phí (khoản 1 Điều 13 NQ 326). Nếu bản án xác định họ có tài sản để nộp đủ, ví dụ được chia phần di sản lớn, họ vẫn phải chịu toàn bộ (điểm b khoản 2 Điều 13 NQ 326). Vì vậy giảm án phí ít có ý nghĩa trong các vụ chia di sản có giá trị.

Thủ tục

Miễn, giảm không tự động. Người đề nghị phải có đơn ghi ngày tháng năm, họ tên, địa chỉ, lý do và căn cứ, kèm tài liệu chứng minh (Điều 14 NQ 326). Trước khi thụ lý, Thẩm phán được phân công xét đơn miễn, giảm tạm ứng án phí (khoản 1 Điều 15 NQ 326). Kinh nghiệm thực tế: nộp đơn đề nghị miễn cùng lúc với đơn khởi kiện, kèm bản sao căn cước để chứng minh tuổi.

Án phí phúc thẩm

Người kháng cáo nộp tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo (điểm b khoản 1 Điều 17 NQ 326). Người kháng cáo chịu án phí phúc thẩm nếu bản án sơ thẩm bị giữ nguyên. Nếu bản án bị sửa hoặc hủy, người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm, và nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được xác định lại (Điều 148 BLTTDS).

Điều cần lưu ý: khi cấp phúc thẩm sửa cách chia, án phí sơ thẩm của từng người cũng thay đổi theo phần mới.

Các chi phí tố tụng khác

Án phí chỉ là một phần. Trong vụ chia thừa kế có nhà đất, các chi phí sau thường đáng kể:

Khoản chi phí

Ai ứng trước

Ai chịu cuối cùng

Căn cứ

Xem xét, thẩm định tại chỗNguyên đơn hoặc người yêu cầuMỗi người được chia chịu theo tỷ lệ giá trị phần được chiaĐiều 156, khoản 2 Điều 157 BLTTDS
Định giá tài sản, thẩm định giáNgười yêu cầu; nhiều đương sự thì cùng nộp theo mức Tòa án quyết địnhMỗi người được chia chịu theo tỷ lệ phần được chiaĐiều 164, khoản 2 Điều 165 BLTTDS
Giám định chữ ký, chữ viết trên di chúcNgười yêu cầu giám địnhBên có yêu cầu không được chấp nhậnCác điều 160, 161 BLTTDS
Chi phí cho người làm chứngNgười đề nghị triệu tậpĐương sựĐiều 167 BLTTDS
Chi phí luật sưNgười thuê luật sưNgười thuê luật sư, trừ khi các bên có thỏa thuận khácĐiều 168 BLTTDS
Đo đạc, trích đo địa chínhThường do nguyên đơn ứngTòa án quyết định trong bản ánTheo yêu cầu của Tòa án

Chi phí luật sư không được tính vào nghĩa vụ của bên kia trong vụ chia thừa kế. Khi tư vấn, chúng tôi luôn tính tổng chi phí dự kiến, gồm án phí, chi phí định giá, đo đạc và phí luật sư, để thân chủ so sánh với giá trị phần mình có thể nhận.

Cách giảm chi phí một cách hợp pháp

  • Thỏa thuận giá trị di sản. Nếu các bên thống nhất được giá, Tòa án không cần thành lập Hội đồng định giá, tiết kiệm chi phí và thời gian.
  • Hòa giải thành trước phiên tòa. Án phí giảm 50% cho tất cả các bên.
  • Đề nghị miễn án phí cho người đủ điều kiện. Người mẹ cao tuổi tham gia vụ án với tư cách người thừa kế nên có đơn đề nghị miễn.
  • Chỉ yêu cầu chia những tài sản có căn cứ. Đưa tài sản không phải di sản vào yêu cầu chia dẫn đến án phí không giá ngạch và kéo dài vụ án.
  • Cân nhắc khai nhận tại tổ chức hành nghề công chứng nếu các bên đồng thuận. Khi đó không phát sinh án phí, chỉ có phí công chứng và lệ phí đăng ký.

Trình tự khởi kiện và các bước tố tụng xem tại bài khởi kiện chia di sản thừa kế. Trước khi nộp đơn, nên kiểm tra thời hiệu tại bài thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế. Với vụ án chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn, cách tính khác, xem bài án phí ly hôn.

Câu hỏi thường gặp

Không. Mỗi người chịu án phí trên phần di sản mình được hưởng (điểm a khoản 7 Điều 27 NQ 326). Nguyên đơn chỉ ứng trước tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dự tính.
Có, nếu Tòa án vẫn chia và người đó được nhận một phần di sản. Họ chịu án phí trên phần mình được nhận.
Nếu các đương sự thỏa thuận được việc giải quyết vụ án tại phiên hòa giải trước khi mở phiên tòa, mỗi người chỉ chịu 50% mức án phí (khoản 3 Điều 147 BLTTDS).
Người cao tuổi được miễn tạm ứng án phí và án phí nếu có đơn đề nghị kèm giấy tờ chứng minh (điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 NQ 326).

Có. Khi Tòa án đình chỉ vì người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu, tiền tạm ứng án phí được trả lại (khoản 3 Điều 18 NQ 326). Nếu vụ án bị đình chỉ vì nguyên đơn vắng mặt lần thứ hai sau khi được triệu tập hợp lệ, tiền tạm ứng bị sung công quỹ.

Tính chi phí trước khi quyết định khởi kiện

Án phí trong vụ chia thừa kế ít khi là lý do để từ bỏ quyền lợi, vì nó được tính trên phần mỗi người thực nhận. Điều đáng tính kỹ hơn là thời gian, chi phí định giá và khả năng hòa giải. Một bảng dự toán chi phí lập trước khi nộp đơn giúp thân chủ quyết định nên khởi kiện, thương lượng hay khai nhận tại tổ chức hành nghề công chứng. Đội ngũ luật sư thừa kế của chúng tôi lập dự toán chi phí tố tụng, soạn đơn đề nghị miễn án phí và đại diện thân chủ trong các vụ chia di sản thừa kế.

Phân chia di sản không chỉ là thủ tục — đó là việc bảo toàn tài sản và gìn giữ quan hệ gia đình qua các thế hệ. Luật Quốc Ấn tư vấn lập di chúc, khai nhận di sản và cấu trúc chuyển giao tài sản an toàn về pháp lý.

Chưa rõ vấn đề pháp lý của mình?

Mô tả vụ việc - Luật Quốc Ấn phản hồi bằng văn bản đánh giá sơ bộ trong 24 giờ làm việc, trước khi bạn quyết định sử dụng dịch vụ.

Đặt lịch tư vấn 0965 679 698