Phí thi hành án dân sự, chi phí cưỡng chế và thứ tự thanh toán
Bản án tuyên được nhận 2 tỷ đồng nhưng số tiền về tài khoản có thể chỉ hơn 1,9 tỷ đồng. Phần chênh lệch đến từ phí thi hành án, chi phí cưỡng chế, phí chuyển tiền và trong một số trường hợp là thuế, lệ phí gắn với việc bán tài sản. Hiểu trước các khoản này giúp người được thi hành án dự tính được số tiền thực nhận, và đôi khi chọn được cách thi hành ít tốn kém hơn, ví dụ thuyết phục bên kia trả trong 10 ngày tự nguyện.
Tóm tắt
- Từ 01/7/2026, phí thi hành án dân sự áp dụng theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, thay thế Thông tư 216/2016/TT-BTC.
- Phí tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận, theo biểu lũy tiến: 3% với khoản đến 5 tỷ đồng, giảm dần đến 0,01% với phần vượt 15 tỷ đồng (khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC).
- Không thu phí với khoản trả trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong 10 ngày tự nguyện, với tiền cấp dưỡng, lương, bồi thường tính mạng, sức khỏe và một số khoản khác (Điều 3).
- Các bên tự giao nhận tiền sau khi có quyết định thi hành án nhưng trước khi cưỡng chế thì chỉ nộp 1/3 mức phí. Cơ quan thi hành án thu được tiền hoặc đã cưỡng chế thì nộp 100%.
- Được giảm 80% phí nếu tài sản xử lý được nhờ thông tin do người được thi hành án xác minh sau khi đã có quyết định chưa có điều kiện; giảm 30% hoặc 20% trong các trường hợp khác (khoản 2 Điều 6).
- Chi phí cưỡng chế là khoản khác với phí, về nguyên tắc do người phải thi hành án chịu (khoản 2, 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15).
- Tiền thu được thanh toán theo năm hàng ưu tiên tại khoản 1 Điều 54 Luật THADS 2025, cấp dưỡng và lương đứng đầu.
Ai phải nộp phí thi hành án
Khoản 1 Điều 53 Luật THADS 2025 và khoản 1 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí. Phí phát sinh khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản (khoản 10 Điều 3 Luật THADS 2025). Người nộp phí trong phần lớn trường hợp là người được thi hành án, vì họ là người nộp đơn và là người nhận tiền.
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC có hai trường hợp người nhận tiền, tài sản phải nộp phí dù không phải người nộp đơn:
- Bản án có nhiều người cùng được nhận chung một tài sản hoặc một khoản tiền, nhưng chỉ một số người yêu cầu thi hành án.
- Bản án chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản khi ly hôn, hoặc các bên vừa có quyền vừa có nghĩa vụ, mà chỉ một số người yêu cầu.
Với nhóm chia tài sản, mỗi người nộp phí trên phần mình thực nhận (khoản 2 Điều 5). Với nhóm nhận chung một khoản, phí được tính trên tổng giá trị thực nhận của tất cả những người được nhận (khoản 3 Điều 5). Cách Tòa án xác định phần của mỗi bên khi chia tài sản vợ chồng, chia di sản được phân tích tại các bài chia tài sản khi ly hôn và chia di sản thừa kế.
Người phải thi hành án cũng có thể là người nộp phí khi chính họ nộp đơn yêu cầu. Khi đó cơ quan thi hành án thu phí của họ trước khi thanh toán tiền cho người được thi hành án (điểm b khoản 5 Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC). Có một quy định chuyển tiếp: nếu cơ quan thi hành án đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước 01/7/2026, người đó không phải chịu phí (đoạn 3 khoản 1 Điều 53 Luật THADS 2025).
09 trường hợp không chịu phí
Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC:
Trường hợp | Ví dụ |
| 1. Tiền cấp dưỡng; bồi thường tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công; trợ cấp mất việc, thôi việc; bảo hiểm xã hội; bồi thường do bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động | Mẹ nhận tiền cấp dưỡng nuôi con; người lao động nhận lương bị nợ |
| 2. Kinh phí chương trình xã hội xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ vùng khó khăn, chăm sóc sức khỏe, giáo dục không vì lợi nhuận | |
| 3. Hiện vật chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận | Kỷ vật gia đình, bằng khen |
| 4. Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu không vượt quá 01 lần lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án có trụ sở | Khoản nợ nhỏ |
| 5. Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo, đối tượng chính sách | |
| 6. Tiền, tài sản được trả lại theo quyết định chủ động của cơ quan thi hành án | Trả lại tài sản đã tạm giữ trong vụ án hình sự |
| 7. Tiền, tài sản thu được trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện | Con nợ trả trong 10 ngày sau khi nhận quyết định |
| 8. Các khoản nộp ngân sách: tiền phạt, tịch thu, truy thu, án phí, truy thu thuế | |
| 9. Tiền, tài sản do Quản tài viên chi trả từ tài sản còn lại của doanh nghiệp phá sản mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế |
Trường hợp thứ 7 là lý do thực tế để người được thi hành án vận động bên kia trả sớm: cùng một khoản tiền, trả trong 10 ngày thì không ai mất phí, trả sau khi bị cưỡng chế thì người nhận mất 3%.
Lưu ý trường hợp thứ 1 chỉ bao gồm bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần. Bồi thường thiệt hại về tài sản vẫn chịu phí.
Mức thu phí
Biểu phí cơ sở
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC:
Số tiền, giá trị tài sản thực nhận | Mức phí |
| Trên 01 lần lương tối thiểu vùng đến 5 tỷ đồng | 3% số thực nhận |
| Trên 5 tỷ đến 7 tỷ đồng | 150 triệu đồng + 2% phần vượt 5 tỷ |
| Trên 7 tỷ đến 10 tỷ đồng | 190 triệu đồng + 1% phần vượt 7 tỷ |
| Trên 10 tỷ đến 15 tỷ đồng | 220 triệu đồng + 0,5% phần vượt 10 tỷ |
| Trên 15 tỷ đồng | 245 triệu đồng + 0,01% phần vượt 15 tỷ |
Ví dụ: thực nhận 8 tỷ đồng thì phí cơ sở là 190 triệu đồng cộng 1% của 1 tỷ đồng, bằng 200 triệu đồng. Thực nhận 20 tỷ đồng thì phí cơ sở là 245 triệu đồng cộng 0,01% của 5 tỷ đồng, bằng 245,5 triệu đồng.
Mức phải nộp theo thời điểm nhận tiền
Tình huống | Mức phải nộp | Căn cứ |
| Nhận trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong 10 ngày tự nguyện | Không thu | Khoản 7 Điều 3 |
| Đã có quyết định thi hành án, chưa có quyết định cưỡng chế (hoặc có nhưng chưa thực hiện), các bên tự giao nhận không qua cơ quan thi hành án | 1/3 mức phí cơ sở | Khoản 4 Điều 5 |
| Đình chỉ theo thỏa thuận hoặc yêu cầu của người được thi hành án, trước khi có quyết định cưỡng chế | Không thu | Điểm a khoản 5 Điều 5 |
| Đình chỉ như trên nhưng sau khi có quyết định cưỡng chế | 1/3 mức phí cơ sở | Điểm b khoản 5 Điều 5 |
| Hết thời hạn tự nguyện, cơ quan thi hành án thu được tiền, tài sản hoặc đã cưỡng chế | 100% mức phí cơ sở | Khoản 6 Điều 5 |
Mức 1/3 là số phải nộp, không phải số được giảm. Nhận 3 tỷ đồng tự giao nhận trước cưỡng chế thì phí là 1/3 của 90 triệu đồng, tức 30 triệu đồng. Hậu quả của việc đình chỉ đối với quyền yêu cầu lại được phân tích tại bài hoãn, tạm đình chỉ và đình chỉ thi hành án.
Nhận nhiều lần, bù trừ và tài sản thay đổi giá
Nhận nhiều lần. Khoản 3 Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC yêu cầu tổng phí của các lần phải bằng phí khi nhận toàn bộ một lần. Mỗi lần thu, cơ quan thi hành án tính phí trên tổng số đã nhận lũy kế rồi trừ số phí đã nộp. Ví dụ: lần đầu nhận 4 tỷ đồng, nộp 120 triệu đồng; lần hai nhận thêm 2 tỷ đồng, tổng 6 tỷ đồng có phí cơ sở 170 triệu đồng, nên lần hai chỉ nộp thêm 50 triệu đồng. Mỗi lần nhận nhỏ hơn 01 lần lương tối thiểu vùng nhưng tổng vượt mức đó thì vẫn thu phí (khoản 4 Điều 7).
Bù trừ nghĩa vụ. Khi hai bên vừa có quyền vừa có nghĩa vụ và cơ quan thi hành án bù trừ cho nhau theo Điều 31 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, phí tính trên số mỗi bên được nhận trước khi bù trừ, không tính trên phần chênh lệch (khoản 6 Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC).
Tài sản thay đổi giá. Nếu Tòa án không tuyên giá trị tài sản, hoặc giá tại thời điểm thu phí thay đổi từ 20% trở lên so với khi bản án có hiệu lực, cơ quan thi hành án tổ chức thẩm định giá để tính phí. Cơ quan phải thông báo số phí ít nhất 15 ngày trước khi giao tài sản (điểm c khoản 5 Điều 7).
Miễn và giảm phí
Miễn phí theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC cho:
- Người hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Người cao tuổi không có người phụng dưỡng, được UBND cấp xã xác nhận.
- Người khuyết tật; người mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày, có hồ sơ bệnh án xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.
Giảm phí theo khoản 2 Điều 6:
Mức giảm | Điều kiện |
| 80% | Đã có quyết định chưa có điều kiện thi hành án, sau đó cơ quan thi hành án xử lý được tài sản dựa trên nội dung xác minh do người được thi hành án cung cấp |
| 30% | Tài sản xử lý được dựa trên thông tin xác minh người được thi hành án cung cấp khi nộp đơn, không phải cưỡng chế có huy động lực lượng; trừ tiền, tài sản đã được xác định trong bản án |
| 20% | Như mức 30% nhưng phải cưỡng chế có huy động lực lượng |
Đây là phần được giảm. Giảm 80% của 60 triệu đồng thì còn nộp 12 triệu đồng. Việc miễn, giảm được xét theo từng lần thu phí, trừ trường hợp người có công thì miễn cho mọi lần (khoản 3 Điều 6). Cách xác minh tài sản để được hưởng mức giảm 80% xem tại bài chưa có điều kiện thi hành án.
Chi phí cưỡng chế thi hành án
Phí thi hành án là khoản nộp ngân sách. Chi phí cưỡng chế là tiền thực chi để tổ chức cưỡng chế. Hai khoản này độc lập với nhau.
Ai chịu | Chi phí | Căn cứ |
| Người phải thi hành án | Thông báo cưỡng chế; nguyên liệu, phương tiện, thiết bị bảo vệ; thẩm định giá, bán tài sản; thuê, trông coi, bảo quản, bốc dỡ tài sản; xây ngăn, phá dỡ; đo đạc; tạm giữ, thu giữ; bồi dưỡng người tham gia cưỡng chế | Khoản 3 Điều 53 Luật THADS 2025 |
| Người được thi hành án | Thẩm định giá lại theo yêu cầu của họ, hoặc khi chứng thư hết hạn do hoãn theo thỏa thuận; chi phí xây ngăn, phá dỡ nếu bản án tuyên họ chịu | Khoản 4 Điều 53 |
| Ngân sách nhà nước | Thẩm định giá lại do vi phạm nghiêm trọng hoặc chứng thư hết hạn; xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế; phần được miễn, giảm | Khoản 5 Điều 53 |
Chi phí được thanh toán theo mức thực tế, hợp lý do Thủ trưởng duyệt (khoản 6 Điều 53). Mức bồi dưỡng cho người tham gia cưỡng chế được quy định tại Điều 84 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, ví dụ người chủ trì cưỡng chế 1.000.000 đồng mỗi ngày, các thành viên khác 500.000 đồng mỗi ngày. Chấp hành viên phải dự trù chi phí và thông báo cho đương sự ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế (khoản 7 Điều 72 Luật THADS 2025).
Khi chưa thu được chi phí từ người phải chịu, cơ quan thi hành án ứng trước từ ngân sách. Đương sự có thể tự nguyện tạm ứng theo dự trù của Chấp hành viên (khoản 1 Điều 86 Nghị định 152/2026/NĐ-CP). Sau khi bán tài sản hoặc thu được tiền, khoản đã tạm ứng được hoàn trả ngay (khoản 7 Điều 53 Luật THADS 2025).
Người phải thi hành án có thể xin miễn, giảm chi phí cưỡng chế theo Điều 87 Nghị định 152/2026/NĐ-CP nếu thu nhập dưới chuẩn hộ nghèo nơi cư trú, gặp khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, thuộc gia đình chính sách, có công, hoặc neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài. Mức giảm là 1/2; người có công đã nộp ít nhất 1/2 thì có thể được miễn phần còn lại. Cơ quan thi hành án quyết định trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.
Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Khoản 1 Điều 54 Luật THADS 2025 quy định, sau khi trừ chi phí thi hành án, khoản trích lại tiền thuê nhà cho người phải thi hành án (khoản 2 Điều 89) và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập liên quan trực tiếp đến chuyển nhượng tài sản, tiền được thanh toán theo thứ tự:
| Hàng | Nghĩa vụ |
| 1 | Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công, trợ cấp thôi việc, mất việc, mất sức lao động; bồi thường tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần |
| 2 | Án phí, lệ phí Tòa án |
| 3 | Tiền phạt; truy thu sung quỹ nhà nước |
| 4 | Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế |
| 5 | Các khoản phải thi hành khác theo bản án |
Khoản nợ thương mại, tiền vay giữa cá nhân thường nằm ở hàng 5. Nếu con nợ đồng thời nợ lương người lao động, nợ án phí và tiền phạt, người cho vay chỉ nhận khi các hàng trên đã được trả đủ.
Khi có nhiều người được thi hành án, khoản 2 Điều 54 quy định:
- Trong cùng một hàng thì chia theo tỷ lệ số tiền mỗi người được thi hành án.
- Tiền thu theo quyết định cưỡng chế thanh toán cho những người đã có đơn yêu cầu đang được chính cơ quan đó thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế. Phần còn lại mới chia cho các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán.
Điểm thứ hai cho thấy lợi thế của việc nộp đơn sớm. Người nộp đơn sau khi đã có quyết định cưỡng chế chỉ được chia phần còn dư.
Ba trường hợp có thứ tự riêng:
- Tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận bảo đảm là người được thi hành án, hoặc tài sản bản án tuyên kê biên để bảo đảm một nghĩa vụ cụ thể: số tiền ưu tiên trả cho bên có quyền đó sau khi trừ chi phí, thuế, phí và án phí của bản án đó (đoạn 1 khoản 3 Điều 54). Nếu bên nhận thế chấp không phải người được thi hành án, họ được trả trước mọi khoản trong bảng (đoạn 2 khoản 3).
- Tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu: thứ tự theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15) sau khi trừ khoản trích tiền thuê nhà (khoản 4 Điều 54).
- Phá sản: theo Luật Phục hồi, phá sản (khoản 5 Điều 54).
Thời hạn chi trả
Chấp hành viên thanh toán trong 10 ngày kể từ ngày thu được tiền hoặc ngày giao tài sản cho người mua (khoản 6 Điều 54 Luật THADS 2025). Khoản 3 Điều 30 Nghị định 152/2026/NĐ-CP cho phép kéo dài không quá 45 ngày khi nhiều người được thi hành án, số tiền thu được ít và đang xử lý tài sản khác. Nếu có khiếu nại, kháng nghị liên quan đến số tiền, có quyết định yêu cầu chưa chi trả hoặc có sự kiện bất khả kháng, thời hạn là 10 ngày kể từ khi căn cứ đó không còn (khoản 4 Điều 30).
Tiền được chuyển khoản vào tài khoản người nhận đã cung cấp. Phí chuyển tiền do người nhận chịu và trừ vào số được nhận (khoản 1 Điều 19 Thông tư 06/2026/TT-BTP).
Lãi chậm thi hành án
Lãi chậm thi hành án được tính theo nội dung bản án và theo các quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Khoản 1 Điều 29 Nghị định 152/2026/NĐ-CP yêu cầu khi thu tiền, cơ quan thi hành án thanh toán số tiền đã tuyên trong quyết định thi hành án trước, sau đó mới thanh toán lãi chậm thi hành án. Lãi chậm thi hành án chỉ tính trên số tiền còn phải thi hành, không tính lãi trên lãi chưa trả (khoản 2 Điều 29). Cách xác định mức lãi, mốc tính và cách đối chiếu số dư được phân tích tại bài lãi chậm thi hành án.
Ví dụ tính số tiền thực nhận
Công ty D được thi hành án 3 tỷ đồng tiền hàng. Hết 10 ngày tự nguyện, con nợ không trả. Chấp hành viên kê biên và bán một lô đất được 3,4 tỷ đồng. Giả định không có khoản thế chấp, không có người được thi hành án khác.
Khoản | Số tiền (đồng) |
| Tiền bán tài sản | 3.400.000.000 |
| Trừ chi phí cưỡng chế, thẩm định giá, đấu giá (giả định) | (60.000.000) |
| Trừ thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến chuyển nhượng (giả định) | (68.000.000) |
| Còn lại để thanh toán | 3.272.000.000 |
| Thanh toán cho Công ty D theo bản án | 3.000.000.000 |
| Trừ phí thi hành án 100% (3% của 3 tỷ) | (90.000.000) |
| Công ty D thực nhận (chưa trừ phí chuyển khoản) | 2.910.000.000 |
| Trả lại người phải thi hành án | 272.000.000 |
Nếu con nợ trả 3 tỷ đồng ngay trong 10 ngày tự nguyện, Công ty D nhận đủ 3 tỷ đồng, không phát sinh phí và chi phí. Ví dụ trên chưa tính lãi chậm thi hành án, các khoản này sẽ được cộng vào nghĩa vụ phải thanh toán theo bản án.
Câu hỏi thường gặp
Phí thi hành án dân sự là bao nhiêu phần trăm?
Ai trả phí thi hành án, người được hay người phải thi hành án?
Nhận tiền cấp dưỡng có mất phí không?
Hai bên tự thỏa thuận trả tiền cho nhau thì có phải nộp phí không?
Chi phí cưỡng chế có phải là phí thi hành án không?
Số tiền thực nhận từ một bản án phụ thuộc vào thời điểm và cách thức thu hồi nhiều hơn người ta thường nghĩ. Nếu anh chị muốn lên phương án thu hồi để giảm phí, giảm chi phí và nhận tiền sớm, đội ngũ luật sư thu hồi nợ của chúng tôi có thể tính toán cụ thể trên hồ sơ của anh chị.
