Khiếu nại thi hành án dân sự, thời hiệu và người giải quyết
Điều đầu tiên cần biết về khiếu nại trong thi hành án dân sự là nó không làm dừng việc cưỡng chế. Người khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định, hành vi mình đang khiếu nại, trừ khi người giải quyết khiếu nại ra văn bản tạm dừng. Nhiều người nộp đơn xong rồi yên tâm đóng cửa nhà, đến ngày cưỡng chế mới biết đơn của mình không có tác dụng ngăn chặn. Điều thứ hai: thời hiệu khiếu nại chỉ tính bằng ngày, ngắn hơn nhiều so với khiếu nại hành chính thông thường.
Tóm tắt
- Thời hiệu khiếu nại lần đầu theo khoản 2 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (Luật THADS 2025) có ba mức: 15 ngày với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế; 10 ngày với biện pháp bảo đảm; 30 ngày với biện pháp cưỡng chế và các bước sau đó.
- Khiếu nại lần hai: 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định giải quyết lần đầu (khoản 3 Điều 96), và chỉ áp dụng với quyết định lần đầu chưa có hiệu lực.
- Lần đầu: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc Trưởng văn phòng thi hành án dân sự giải quyết. Lần hai: Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp (Điều 98).
- Quyết định giải quyết lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án về biện pháp bảo đảm có hiệu lực ngay, không khiếu nại lần hai được (đoạn 2 khoản 5 Điều 105).
- Văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực tại thời điểm bài viết được cập nhật (tháng 10/2026), theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP.
- Khiếu nại không làm dừng thi hành án, trừ khi người giải quyết khiếu nại tạm dừng hoặc yêu cầu tạm ngừng (điểm c khoản 2 Điều 99, điểm b khoản 1 Điều 101).
Ai được khiếu nại và khiếu nại cái gì
Khoản 1 Điều 96 Luật THADS 2025 trao quyền khiếu nại cho đương sự (người được thi hành án, người phải thi hành án) đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cũng được khiếu nại nhưng phải bị xâm phạm trực tiếp. Mỗi bước trong quy trình thi hành án dân sự đều có thể phát sinh quyết định, hành vi bị khiếu nại.
Khiếu nại thường bị dùng cho những việc không thuộc phạm vi của nó. Bảng dưới đây giúp phân biệt:
Vấn đề | Cơ chế phù hợp |
| Quyết định, hành vi của Chấp hành viên, Thủ trưởng trái luật (kê biên tài sản không được kê biên, ra quyết định chưa có điều kiện khi còn tài sản, thông báo không hợp lệ) | Khiếu nại theo Điều 96 Luật THADS 2025 |
| Tài sản bị kê biên là của mình, không phải của người phải thi hành án; tranh chấp quyền sở hữu | Khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 39 Luật THADS 2025 |
| Cán bộ thi hành án nhận hối lộ, cố ý làm trái, chiếm đoạt tài sản | Tố cáo theo Điều 108 Luật THADS 2025; có dấu hiệu tội phạm thì giải quyết theo Bộ luật Tố tụng hình sự |
| Bản án tuyên sai, khó thi hành | Đề nghị Tòa án giải thích, sửa chữa (Điều 13); đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm |
| Hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức đấu giá | Giải quyết theo pháp luật chuyên ngành, không theo khiếu nại thi hành án |
Một đơn có thể chứa nhiều nội dung thuộc các cơ chế khác nhau. Nên tách thành các văn bản riêng, gửi đúng nơi. Cách xử lý tranh chấp quyền sở hữu tài sản bị kê biên xem tại bài kê biên tài sản thi hành án.
Thời hiệu khiếu nại
Đối tượng khiếu nại | Thời hiệu | Ví dụ |
| Quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế (điểm a khoản 2 Điều 96) | 15 ngày | Quyết định thi hành án, thông báo từ chối yêu cầu, quyết định chưa có điều kiện, quyết định hoãn |
| Quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm (điểm b) | 10 ngày | Quyết định phong tỏa tài khoản, tạm dừng giao dịch, tạm giữ tài sản |
| Quyết định, hành vi về cưỡng chế và sau khi có quyết định cưỡng chế (điểm c) | 30 ngày | Quyết định kê biên, khấu trừ, trừ lương; hành vi định giá, bán, giao tài sản |
| Khiếu nại lần hai (khoản 3) | 15 ngày | Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu |
Thời hiệu tính bằng ngày, kể cả ngày nghỉ, từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc ngày biết được hành vi. Với nhiều quyết định trong cùng hồ sơ, mỗi quyết định có thời hiệu riêng.
Khoản 4 Điều 96 cho phép không tính thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng làm người khiếu nại không thể khiếu nại đúng hạn. Cách chứng minh theo Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, cũng là cách dùng cho thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Ngày khiếu nại được xác định theo cách gửi: ngày trình bày trực tiếp, ngày nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền, hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện nơi gửi theo hướng dẫn của Thông tư 06/2026/TT-BTP. Gửi bưu điện có lợi khi sát hạn. Khiếu nại trên môi trường số được công nhận theo khoản 1 Điều 103 Luật THADS 2025, với điều kiện gửi đúng kênh tiếp nhận và xác thực định danh điện tử.
Gửi khiếu nại cho ai
Đối tượng bị khiếu nại | Giải quyết lần đầu | Giải quyết lần hai |
| Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố | Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (khoản 1 Điều 98) | Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp (khoản 2 Điều 98) |
| Trưởng văn phòng, Thừa hành viên văn phòng thi hành án dân sự | Trưởng văn phòng thi hành án dân sự (đoạn 2 khoản 1 Điều 98) | Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp |
| Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu | Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu (khoản 4) | Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng (khoản 5) |
Với mô hình một cấp từ 01/7/2026, quyết định của Chấp hành viên thuộc Phòng Thi hành án dân sự khu vực vẫn do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố giải quyết lần đầu. Đơn có thể nộp tại phòng khu vực nhưng nên ghi rõ “Kính gửi: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh/thành phố…”.
Khiếu nại lần hai gửi thẳng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, kèm bản sao quyết định giải quyết lần đầu (khoản 1 Điều 106). Gửi lại cho người đã giải quyết lần đầu sẽ không được xử lý như khiếu nại lần hai.
Viết đơn khiếu nại và ủy quyền
Khoản 1 Điều 103 Luật THADS 2025 yêu cầu đơn ghi rõ ngày khiếu nại; họ tên, địa chỉ, số định danh của người khiếu nại; họ tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; yêu cầu giải quyết; chữ ký, điểm chỉ hoặc xác thực định danh điện tử.
Một đơn khiếu nại tốt thường:
- Gọi đúng tên, số, ngày của quyết định bị khiếu nại; hoặc mô tả hành vi, người thực hiện, thời điểm, địa điểm.
- Chỉ ra điều luật bị vi phạm. Ví dụ “Chấp hành viên kê biên công cụ lao động là phương tiện sinh sống duy nhất, trái điểm đ khoản 2 Điều 79”.
- Nêu quyền, lợi ích bị xâm phạm và thiệt hại nếu có.
- Nêu yêu cầu cụ thể: hủy quyết định, sửa quyết định, buộc thực hiện một việc, và yêu cầu tạm dừng nếu cần.
- Đánh số tài liệu kèm theo và giải thích mỗi tài liệu chứng minh điều gì.
Về đại diện, Điều 2 Nghị định 152/2026/NĐ-CP dẫn chiếu pháp luật về khiếu nại. Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, việc ủy quyền khiếu nại phải bằng văn bản theo Mẫu số 02, được công chứng hoặc chứng thực. Một người được ủy quyền cho nhiều người về các nội dung khác nhau, nhưng không được ủy quyền cùng một nội dung cho nhiều người. Khoản 2 Điều 21 Nghị định 155/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu công chứng, chứng thực văn bản ủy quyền này hết hiệu lực từ ngày 01/01/2027, vì vậy hồ sơ nộp sau mốc này cần đối chiếu lại hình thức ủy quyền.
Luật sư có thể được ủy quyền thực hiện khiếu nại theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP. Người khiếu nại cũng có quyền nhờ luật sư tư vấn mà không cần ủy quyền (điểm b khoản 1 Điều 99 Luật THADS 2025).
Thụ lý và thời hạn giải quyết
Người có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn lần đầu, hoặc 10 ngày kể từ ngày nhận đơn lần hai (Điều 104). Không thụ lý thì phải nêu rõ lý do. Điều 97 liệt kê các trường hợp không thụ lý, như không liên quan trực tiếp đến quyền lợi người khiếu nại, người đại diện không có giấy tờ hợp lệ, hết thời hiệu, khiếu nại đã có quyết định giải quyết có hiệu lực.
Thời hạn giải quyết tính từ ngày thụ lý (Điều 102):
Nhóm theo khoản 2 Điều 96 | Lần đầu | Lần hai |
| Điểm a, trước biện pháp bảo đảm, cưỡng chế | 15 ngày | 30 ngày |
| Điểm b, biện pháp bảo đảm | 05 ngày làm việc | Không áp dụng nếu quyết định lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án đã có hiệu lực ngay |
| Điểm c, cưỡng chế và sau cưỡng chế | 30 ngày | 45 ngày |
Vụ việc phức tạp, hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết (khoản 3, khoản 4 Điều 102).
Trong quá trình giải quyết, người có thẩm quyền xác minh, yêu cầu người bị khiếu nại giải trình, có thể trưng cầu giám định hoặc tổ chức đối thoại (khoản 1 Điều 105). Người khiếu nại có quyền được biết chứng cứ làm căn cứ giải quyết, đưa ra chứng cứ và giải trình (điểm c khoản 1 Điều 99).
Đề nghị tạm dừng trong thời gian chờ giải quyết
Điểm b khoản 1 Điều 101 Luật THADS 2025 cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyền tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại, hoặc yêu cầu cơ quan, văn phòng thi hành án tạm ngừng việc thi hành án, nếu xét thấy việc thi hành sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại.
Muốn được tạm dừng, đơn khiếu nại nên có phần đề nghị riêng, chỉ rõ việc gì sắp xảy ra (ngày cưỡng chế, ngày đấu giá), vì sao nếu thực hiện thì hậu quả khó khắc phục, và chứng cứ kèm theo. Nếu cuộc đấu giá đã được ấn định, cần nộp sớm để kịp có văn bản yêu cầu tạm dừng trước khi đấu giá viên công bố người trúng (khoản 3 Điều 84). Các căn cứ tạm dừng, dừng đấu giá xem tại bài định giá và bán tài sản kê biên.
Khiếu nại lần hai và hiệu lực của quyết định
Khoản 5 Điều 105 Luật THADS 2025 quy định quyết định giải quyết lần đầu có hiệu lực khi hết 15 ngày mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai. Có một ngoại lệ: quyết định lần đầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về biện pháp bảo đảm có hiệu lực ngay. Ngoại lệ này chỉ nói về Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, không mở rộng sang quyết định của Trưởng văn phòng.
Quyết định lần hai có hiệu lực ngay (khoản 2 Điều 98). Sau đó, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định đã có hiệu lực khi có căn cứ tại khoản 3 Điều 98: quyết định, hành vi trái luật nhưng bị xác định là đúng; vi phạm nghiêm trọng thủ tục giải quyết; có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản kết quả; hoặc có đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Đây là cơ chế xem xét lại theo căn cứ, không phải lần khiếu nại thứ ba.
Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết và rút khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại tạm đình chỉ giải quyết khi người khiếu nại hoặc người bị khiếu nại không thể tham gia vì sự kiện bất khả kháng, hoặc khi cần chờ kết quả của cơ quan khác về vấn đề liên quan trực tiếp (khoản 2 Điều 105). Thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết.
Người khiếu nại có thể rút toàn bộ hoặc một phần khiếu nại bất cứ lúc nào, bằng đơn hoặc biên bản ghi nhận (điểm e khoản 1 Điều 99). Rút toàn bộ thì việc giải quyết bị đình chỉ (điểm a khoản 3 Điều 105). Thông tư 06/2026/TT-BTP quy định nội dung đã rút không được giải quyết lại, trừ khi chứng minh được việc rút do bị ép buộc, đe dọa. Muốn tạm thời dừng để thương lượng, không nên rút khiếu nại.
Đề nghị thay Chấp hành viên
Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư (điểm g khoản 1 Điều 6 Luật THADS 2025). Điều 13 Nghị định 152/2026/NĐ-CP cụ thể hóa hai căn cứ: Chấp hành viên thực hiện hành vi bị cấm tại khoản 2 Điều 16 Luật THADS 2025 (trong đó có việc trực tiếp thi hành vụ việc liên quan người thân), hoặc đã tham gia vụ án với tư cách người bảo vệ quyền lợi của đương sự hay người làm chứng.
Yêu cầu gửi Thủ trưởng cơ quan thi hành án đang thụ lý. Trong 03 ngày làm việc, Thủ trưởng quyết định thay hoặc trả lời bằng văn bản nêu lý do không thay. Việc đang có khiếu nại với Chấp hành viên tự nó chưa đủ căn cứ để thay người.
Tố cáo và kiến nghị Viện kiểm sát
Tố cáo khác khiếu nại ở chỗ không cần quyền lợi của mình bị xâm phạm. Mọi cá nhân đều có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng, Thừa hành viên và công chức thi hành án (khoản 1 Điều 108 Luật THADS 2025). Người tố cáo được yêu cầu giữ bí mật danh tính. Tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo Bộ luật Tố tụng hình sự (Điều 110). Với phía người phải thi hành án, hành vi chống đối, tẩu tán tài sản có thể cấu thành tội không chấp hành án.
Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong thi hành án dân sự (Điều 12). Người dân có thể gửi thông tin, tài liệu để Viện kiểm sát xem xét kháng nghị. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát khu vực, cấp tỉnh là 15 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc phát hiện vi phạm; nếu việc thi hành án đã kết thúc thì thời hạn là 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận thông báo kết thúc (khoản 2 Điều 112). Cơ quan thi hành án phải trả lời kháng nghị, kiến nghị trong 15 ngày (khoản 1 Điều 113).
Gửi tài liệu cho Viện kiểm sát không thay cho đơn khiếu nại và không kéo dài thời hiệu khiếu nại. Nếu còn thời hiệu, nên làm song song.
Hồ sơ đã kết thúc trước ngày 01/7/2026
Khoản 1 Điều 116 Luật THADS 2025 quy định việc thi hành án đã kết thúc trước ngày 01/7/2026 mà còn khiếu nại, tố cáo, kháng nghị, kiến nghị thì áp dụng Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung) để giải quyết. Riêng thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát đối với việc đã kết thúc thì theo luật mới (khoản 2 Điều 116). Việc chưa kết thúc tiếp tục theo luật mới, các thủ tục đã làm đúng trước đó không phải làm lại.
Tình huống tham khảo
Gia đình bà Th. có xưởng mộc nhỏ, bộ máy cưa và máy bào là phương tiện kiếm sống chính. Chấp hành viên kê biên toàn bộ để thi hành khoản nợ 200 triệu đồng của con trai bà. Bà Th. nhận quyết định kê biên ngày 02/9 nhưng đến 28/9 mới tìm luật sư.
Quyết định kê biên thuộc nhóm điểm c khoản 2 Điều 96, thời hiệu 30 ngày, vẫn còn vài ngày. Chúng tôi tách hồ sơ làm hai hướng. Hướng thứ nhất là khiếu nại quyết định kê biên vì máy móc là công cụ lao động thuộc diện không được kê biên theo điểm đ khoản 2 Điều 79, kèm đề nghị tạm dừng vì lịch định giá đã được ấn định. Hướng thứ hai, do máy móc đứng tên bà Th. chứ không phải con trai, gửi văn bản đề nghị Chấp hành viên xác định lại chủ sở hữu và chuẩn bị khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu nếu Chấp hành viên vẫn giữ nguyên quan điểm. Thủ trưởng cơ quan thi hành án tạm dừng định giá trong thời gian giải quyết, sau đó hủy một phần quyết định kê biên đối với hai máy chính.
Câu hỏi thường gặp
Thời hiệu khiếu nại thi hành án dân sự là bao lâu?
Khiếu nại có làm dừng cưỡng chế không?
Khiếu nại Chấp hành viên ở phòng khu vực thì gửi ai?
Ủy quyền cho luật sư khiếu nại có cần công chứng không?
Quyết định giải quyết khiếu nại về phong tỏa tài khoản có khiếu nại tiếp được không?
Nếu do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ban hành thì có hiệu lực ngay, không khiếu nại lần hai được. Có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại nếu có căn cứ tại khoản 3 Điều 98, hoặc gửi tài liệu để Viện kiểm sát xem xét kháng nghị.
Khiếu nại thi hành án dân sự thắng hay thua thường được quyết định ở ba điểm: nộp đúng hạn, gửi đúng người và gọi đúng tên điều luật bị vi phạm. Nếu anh chị đang trong thời hiệu khiếu nại một quyết định kê biên, phong tỏa hay quyết định chưa có điều kiện thi hành, luật sư hành chính của chúng tôi có thể soạn đơn, đề nghị tạm dừng và đại diện làm việc với người giải quyết khiếu nại.
